Van giảm áp

Hiển thị tất cả 8 kết quả

    Van giảm áp là một trong những dòng sản phẩm vô cùng quan trọng trong các hệ thống công nghiệp hiện nay. Van được sử dụng nhằm bảo vệ toàn bộ hệ thống  được lắp đặt phía sau van khỏi những rủi ro không đáng có. Và van giảm áp là gì mà nó lại đóng góp 1 phần quan trọng cho sự an toàn của hệ thống đến vậy ?. Bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về dòng van giảm áp. Để các bạn có cái nhìn sâu rộng hơn về dòng sản phẩm này. Hãy đọc từng phần của bài viết để tìm đáp án cho câu hỏi của mình nhé.

    van giảm áp lắp đặt

    I. Van giảm áp là gì. 

     1. Giới thiệu.

    Van giảm áp là hay còn được gọi với cái tên khác đó là Pressure reducing valve, van điều áp, van điều chỉnh áp suất. Van sử dụng nhằm mục đích điều chỉnh áp suất ra an toàn cho hệ thống. Đảm bảo hoạt động của hệ thống lắp đặt ổn định và bền bỉ hơn. Van được sử dụng phổ biến và rộng rãi cho các hệ thống như hệ thống thủy lực, hơi nóng, khí nén, chất lỏng, nước,..v..v..

    Với việc đầu vào của dòng chảy có áp lực lớn đi vào hệ thống hoạt động. Việc này sẽ khiến toàn bộ hệ thống vận hành quá tải về áp suất dẫn đến hỏng hóc hoặc nặng nề hơn là nổ hệ thống. Chính vì thế van giảm áp được sử dụng lắp đặt điều chỉnh cho áp lực đầu ra của van vào hệ thống nhỏ hơn áp lực đầu vào. Và áp lực an toàn đầu ra được chúng ta cài đặt  bởi con vít trên đỉnh van.

    Vật liệu chế tạo van có thể là inox, đồng, gang. Kiểu dáng kết nối cũng có thể là dạng lắp ren đối với những kích thước nhỏ hơn DN50 và lắp bích đối với kích thước van lớn hơn DN50.

    van giảm áp

     2. Thông số kỹ thuật van.

    – Kích thước: DN15 – DN500

    – Vật liệu: Inox, đồng, gang.

    – Kết nối: Mặt bích – ren.

    – Tiêu chuẩn mặt bích: JIS, BS, DIN, ANSI.

    – Áp suất làm việc: PN10/PN16/PN25.

    – Áp lực vào: tối đa PN40.

    – Áp lực ra tối đa PN17.

    – Nhiệt độ làm việc: -10°C ~ 250°C.

    – Môi trường làm: Nước, nước thải, khí, hơi, chất lỏng,..v..v..

    – Xuất xứ: Italy, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Hàn Quốc.

    – Bảo hành: 12 tháng

    – Tình trạng: Hàng có sẵn

     3. Công dụng của van điều áp.

    Van giảm áp sử dụng lắp đặt trên các hệ thống nhằm bảo vệ toàn bộ hệ thống hoạt động phía sau bao gồm cả các van công nghiệp, đồng hồ,..v..v… Đảm bảo toàn bộ hệ thống đạt tuổi thọ cao nhất. Ngoài ra van còn giúp bảo vệ người vận hành hệ thống cũng như những người xung quanh khỏi những tác nhân rủi ro không đáng có.

    van giảm áp inox

    II. Tại sao nên sử dụng van giảm áp.

    Theo như kinh nghiệm lâu năm cũng như sự phản hồi của nhiều công trình chúng tôi cung cấp thì có một số điểm nhấn chúng tôi đúc kết lại như sau:

    – Thiết kế đa dạng vật liệu cũng như kích thước. Hoạt động hiệu quả ở nhiều môi trường khác nhau.

    – Kết nối có 2 loại chính là ren hoặc mặt bích. Đảm bảo hoạt động tối đa nhất cho hệ thống mà không ảnh hưởng quá nhiều đến chi phí đầu tư.

    – Van giúp giảm áp suất hoạt động cho hệ thống. Đảm bảo hệ thống vận hành luôn trong tình trạng an toàn.

    – Van có thể thuận lợi điều chỉnh, cài đặt áp lực làm việc của hệ thống tùy theo yêu cầu kỹ thuật.

    – Van hoạt động hoàn toàn tự động mà không phải tác động bất kỳ một ngoại lực nào để vận hành van.

    – Van hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ cao, khả năng chống ăn mòn tốt.

    – Có thể hoạt động hiệu quả với tần suất, công suất cao.

    van giảm áp đồng

    III. Ưu nhược điểm của van giảm áp.

    Như các bạn đã biết thì bất kỳ sản phẩm nào của nền công nghệ sản xuất hiện nay cũng đang dần dần có sự cải tiến nhằm tối ưu nhất những điểm yếu của van. Tuy nhiên dù là sản phẩm đã qua nhiều công tác cải tiến những vẫn còn tồn tại những điểm yếu song song với những điểm mạnh đã được cải tiến. Cụ thể như

     1. Ưu điểm.

    – Van có khả năng thích ứng và hoạt động hiệu quả ở những môi trường làm việc có tính hóa học. Điển hình là dòng van inox. Thiết kế toàn thân inox nên van đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật đối với môi trường này.

    – Van hoạt động hiệu quả ở áp suất lớn và nhiệt độ cao.

    – Chế tạo từ nhiều dòng vật liệu khác nhau. Nên van có khả năng thích ứng với nhiều môi trường làm việc khác nhau.

    – Van hoạt động không phụ thuộc vào bất kỳ thao tác vận hành thủ công bằng tay nào cả. Mà hoàn toàn phụ thuộc vào áp lực dòng chảy đầu vào của van.

     2. Nhược điểm.

    – Van giống như dạng dòng van một chiều nên khi có tác động ngược lại của dòng chảy sẽ ảnh hưởng không tốt đến van.

    – Kích thước của van được chế tạo được giới hạn  tối đan DN500. Không thể tùy ý sản xuất, phải có độ tính toán chính xác trước khi sản xuất.

    van giảm áp

    IV. Ứng dụng của van giảm áp.

    Là dòng van vô cùng quan trọng được lắp đặt cho nhiều hệ thống hiện nay. Điển hình những hệ thống ưu tiên sử dụng van giảm áp hiện nay như:

    – Sử dụng trong các thiết bị thủy lực

    – Sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm.

    – Sử dụng trong máy nén khí.

    – Ứng dụng trong hệ thống PCCC.

    – Lắp đặt trong các tòa nhà cao tầng, khu chung cư.

    – Hệ thống sản xuất lọc hóa dầu.

    – Hệ thống lò hơi, nồi hơi, hơi nóng.

    Ngoài ra còn rất nhiều hệ thống lắp đặt khác mà chúng tôi chưa kêt đến.

    ứng dụng

    V. Cấu tạo van giảm áp.

    Van giảm áp được phân chia làm 2 dạng chính đó là dạng van giảm áp trực tiếp và van giảm áp gián tiếp. Cấu tạo của từng loại cũng có một chút khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể từng phần 1.

     1. Cấu tạo van điều áp trực tiếp.

    Van giảm áp trên thị trường hiện nay cũng có rất đa dạng. Tuy nhiên cấu tạo của van vẫn luôn tuân thủ một cấu tạo chung. Và để van hoạt động một cách hoàn hảo nhất, trơn chu nhất nhờ vào sự kết hợp nhuần nhuyễn của các chi tiết chính như sau:

    – Thân van:  Được chế tạo từ vật liệu inox, đồng, gang. Là chi tiế có thể gọi dể hiểu là áo của van. Nó chứa toàn bộ chi tiết khác nằm trong van. Và thiết kế kiểu dáng kết nối có thể là dạng ren hoặc mặt bích

    – Lò xo đàn hồi: Được chế tạo từ vật liệu thép hợp kim cứng nhưng vẫn đảm bảo được độ bền và khả năng đàn hồi. Là chi tiết chính cho việc thực hiện giảm áp suất đầu vào. Lực đàn hồi càng lớn sử dụng cho dòng chảy có áp lực cao. Và ngược lại.

    – Đĩa van – Ghế van: Là bộ phận  trực tiếp tiếp xúc với dòng chảy. Được kết nối với đầu dưới của trụng van và lò xo. Trên đĩa van được gia công có các rãnh nhằm giảm áp lực tối đa cho hệ thống khi lưu chất đi qua.

    – Ốc điều chỉnh áp lực: Là chi tiết sử dụng để điều chỉnh áp lực cài đặt cho van. Khi chúng ta siết ốc để ép lò xo hoặc nới ốc để nới lỏng lò xo.  Khi siết chặt ép lò xo lại đồng nghĩa với việc sử dụng cho dòng chảy có áp lực lớn. Và ngược lại lò xo được nới sử dụng cho dòng chảy áp lực nhỏ dần.

    – Màng van: Nơi tiếp nhận áp suất của lưu chất. Thông qua lỗ cảm biến áp suất (Pressure sensing orifice) mà lưu chất tràn vào trong không gian dưới màng ngăn. Màng ngăn nhận áp suất từ lưu chất tạo nên áp lực tác dụng vào lò xo.

    Ngoài ra còn một số chi tiết quan trọng khác như gioăng làm kín, vòng ôm, vòng đệm…v..v…

    cấu tạo

     2. Cấu tạo van  điều áp gián tiếp.

    Là dòng van chuyên sử dụng cho những hệ thống thủy lực. Cụ thể hơn nữa thì van là sự kết hợp của các chi tiết như:

    – Thân- nắp van: Được chê tạo từ vật liệu gang đúc, kết nối đường ống là kết nối theo dạng mặt bích tiêu chuẩn.

    – Trục van: Kết nối đầu trên với nắp van và đầu dưới với đĩa van. Và thực hiện thao tác nâng hạ đĩa van để đóng mở dòng chảy.

    – Lá van: Được chế tạo từ théo hợp kim không gỉ, bên ngoài được phủ cao  su đảm bảo an  toàn vệ sinh cho hệ thống.

    – Van điều áp phụ: Là chi tiết tiếp nhận áp lực từ đường ống, từ đây có thế điều chỉnh, kiểm soát áp suất và đưa ra mức độ nâng hạ cánh van giúp áp suất đầu ra luôn ổn định.

    – Pilot: Là hệ thống điều khiển lá van tự động dựa vào áp lực đầu vào của hệ thống thông qua ống đồng. Và từ đó chúng ta sẽ điều chỉnh áp lực cài đặt dựa theo yêu cầu hệ thống thông qua con ốc vít trên đầu Pilot.

    – Đường ống dẫn: Là đường ống dẫn từ thân van lên Van phụ. Thuận lợi cho việc điều chỉnh áp suất và đo áp suất chính xác nhất tại đầu vào và ra. Được chế tạo từ vật liệu đồng.

    – Đồng hồ đo áp: Là chi tiết đo chính xác áp lực thực của dòng chảy để người vận hành nắm rõ tình trạng van và hệ thống hiện tại.

    cấu tạo

    VI. Hoạt động của van giảm áp.

    Như ở phần trên các bạn cũng nắm rõ được  và hiểu rõ là có 2 dạng van giảm áp đó là van giảm áp trực tiếp và van giảm áp gián tiếp. Hoạt động của 2 dạng van này cũng có chút khác nhau. Cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểu qua từng phần dưới đây.

     1. Hoạt động van giảm áp trực tiếp.

    Là dòng van có cơ cấu và nguyên lý hoạt động vô cùng đơn giản. Ban đầu van sẽ ở trạng thái ổn định cài đặt cho phép dòng chảy lưu thông vừa phải. Khi áp lực dòng chảy tăng khi đến vị trí đĩa van sẽ bị đĩa van và lực đàn hồi của lò xo ngăn lại. Khi áp lực đó lớn hơn áp lực cài đặt của van thì sẽ đẩy màng ngăn và đĩa van lên cao. Khi đó dòng lưu chất sẽ đi qua với mức độ được giới hạn và nhỏ hơn áp lực đầu vào. Giúp hệ thống phía sau hoạt động ổn định nhất.

    Khi áp suất đầu vào giảm dần cho đến khi nhỏ hơn áp lực cài đặt của van thì đĩa van và lá van sẽ đi xuống vị trí mở ban đầu với lượng lưu chất đi qua van thấp. Và chu trình sẽ được tái thực hiện khi áp lực dòng chảy tăng cao.

    Các bạn xem thêm video hoạt động dưới đây để hiểu chi tiết hơn về hoạt động van.

     2. Hoạt động van giảm áp gián tiếp.

    Van có có cấu tạo và hoạt động phức tạp hơn so với dạng trực tiếp. Tuy nhiên nó cũng không quá khó hiểu. Ban đầu van sẽ ở trạng thái mở bình thường cho phép dòng chảy đi qua với áp lực đủ yêu cầu hoạt động của hệ thống và luôn nhỏ hơn áp lực cài đặt van. Khi đầu vào dòng chảy áp lực cao, cao hơn áp lực cài đặt của hệ thống từ Pilot. Khi đó đĩa van sẽ nâng lên những không nâng lên hoàn toàn mà chỉ nâng để đảm bảo áp lực đầu ra đạt yêu cầu hệ thống.

    Để nắm rõ được áp lực đầu vào và đầu ra là bao nhiêu thì ở mỗi đầu đều có đồng hồ đo áp  dẫn chuyền từ ống đồng lên. Điều này khiến chúng ta dễ dàng nhận biết tình trạn hiện tại của van.

    Và nếu áp lực vượt quá khả năng chịu đựng của hệ thống thì chúng ta sẽ điều chỉnh siết ốc hãm áp của Pilot lại. Giảm áp lực cho đầu ra. Bảo vệ an toàn cho hệ thống.

    Các bạn xem video dưới đây để hiểu rõ hơn và chi tiết hơn về hoạt động của van gián tiếp.

    VII. Những dòng van an giảm áp trên thị trường.

    Hiện nay van giảm áp được phân loại ra rất nhiều chủng loại khác nhau. Chúng tôi liệt kê chi tiết từng dòng ra để các bạn nhận biết. Thuận lợi cho việc lựa chọn hơn. Và dưới đây cũng là những dòng sản phẩm hiện nay đang được công ty HT Việt nam chúng tôi cung cấp ra thị trường Toàn Quốc.

    Phân loại theo vật liệu chế tạo van.

     1. Van giảm inox.

    Là dòng van được chế tạo từ vật liệu inox cao cấp SS304, SS316. Sử dụng cho những hệ thống đặc biệt có môi trường nhiệt độ cao, áp suất lớn. Đặc biệt van có khả năng chống ăn mòn hóa học cao, độ bền cơ học tốt. Phù hợp lắp đặt cho những hệ thống hóa chất ăn mòn. Tuy công dụng  và khả năng vận hành đa dạng nhưng dòng van inox này lại được sử dụng khá ít nếu so với dòng van giảm áp đồng và gang .Và đặc biệt là van phần lớn các hãng sẽ chỉ sản xuất phổ biến từ DN15 – DN50. Còn các kích thước lớn hơn DN50 thì hãng sản xuất số lượng rất ít hoặc phải đặt hàng mới có.

    van giảm áp inox

     2. Van giảm áp đồng.

    Được chế tạo từ vật liệu đồng thau. Và được sử dụng rất nhiều cho các hệ thống, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, dân cư, chung cư hiện nay. Với việc chế tạo từ vật liệu đồng cho phép van hoạt động trong phạm vi dãi áp suất đầu vào tối đa lên đến PN25 và áp suất đầu ra tối đa PN17. Điều đáng chú ý nữa là van cũng có khả năng chịu nhiệt độ tương đối cao, độ bền cơ học tốt.

    van giảm áp đồng

    Thông số kỹ thuật van.

    • Kích thước: DN15 – DN50
    • Chất liệu chế tạo: Đồng thau, đồng brass
    • Áp lực làm việc: PN16
    • Áp lực đầu ra: tối đa 7bar
    • Nhiệt độ làm việc: -10 độ C – 80 độ C
    • Kiểu kết nối: lắp ren
    • Môi trường làm việc: Nước, khí, hơi
    • Xuất xứ: Đài Loan, Hàn Quốc, Italia.
    • Tình trạng hàng: có sẵn
    • Bảo hành: 12 tháng

     3. Van giảm áp gang.

    Được chế tạo toàn thân từ vật liệu gang cầu, gang dẻo, gang xám. Bên ngoài được phủ lớp sơn Epoxy màu xanh giúp tăng khả năng chống chịu với môi trường và tăng tính thẩm mỹ cho van. Thông thường vật liệu chế tạo từ gang được các hãng sản xuất áp dụng cho các kích thước từ DN50 trở lên. Kết nối là dạng kết nối bích. Phù hợp lắp đặt cho các hệ thống công trình công nghiệp lớn, yêu cầu mức độ làm việc lớn. Điều đáng chú ý là van có độ bền tương đối cao, khả năng vận hành hiệu quả, và đặc biệt là giá thành van lại vô cùng hấp dẫn.

    van giảm áp gang

     4. Van giảm áp thép.

    Van chế tạo từ vật liệu thép. Có khả năng chịu nhiệt độ cao lên đến 450 độ C. Thiết kế van kết nối theo dạng mặt bích. Tuy nhiên dòng van được chế tạo từ thép được sử dụng rất ít bởi chi phí cao và cũng có rất ít yêu cầu hệ thống vận hành ở nhiệt độ cao. Và thông thường thì phải đặt hàng từ hãng thì hãng mới sản xuất.

    van giảm áp thép

    Phân loại theo dạng hoạt động của van.

     5. Van giảm áp trực tiếp

    Là dòng van phổ biến nhất hiện nay và được sử dụng nhiều nhất. Van có cấu tạo và hoạt động đơn giản. Và được chế tạo từ vật liệu đồng, inox, kết nối thông thường là dạng kết nối ren. Sử dụng cho các hẹ thống nước có đường kính nhỏ hoặc các  hệ thống hơi nóng, khí nén,..v..v.

    van giảm áp trực tiếp

     6. Van giảm áp gián tiếp.

    Là dòng van chuyên sử dụng cho các hệ thống thủy lực. Và cấu tạo và hoạt động của nó cũng phức tạp hơn dạng trực tiếp. Được chế tạo từ vật liệu gang, kết nối là dạng kết nối mặt bích tiêu chuẩn.

    van giảm áp gián tiếp

    Phân loại theo môi trường làm việc.

     7. Van giảm áp nước.

    Là dòng van sử dụng cho môi trường nước, chất lỏng. Van còn được gọi với tên khác là van giảm áp lực nước, van giảm áp cấp nước. Thường được chế tạo bằng vật liệu đồng hoặc đồng mạ crom. Và chúng  ta có thể thấy van được lắp đặt ở các hệ thống dân dụng như bình nóng lạnh, vòi vệ sinh, nước ăn,..v..v..

    van giảm áp nước

     8. Van giảm áp khí nén.

    Là dòng van chuyên được lắp đặt trong các hệ thống khí nén, hơi,..v..v.. Van có đồng hồ hiển thị quan sát áp lực hiện tại của đầu vào. Từ đó thuận lợi điều chỉnh, kiểm soát lưu lượng khí đầu ra một cách dễ dàng.

     9. Van giảm áp thủy lực.

    Là dòng van hoạt động theo kiểu van gián tiếp. Vật liệu chế tạo van là gang, kích thước van  áp dụng đó là DN50 – DN500. Kết nối với hệ thống đường ống theo tiêu chuẩn mặt bích. Van hoạt động hoàn toàn tự động dựa vào áp lực dòng chảy đẩu vào của hệ thống và chúng ta có thể điều chỉnh áp lực dòng chảy thông qua Pilot. Ở 2 đầu vào và ra của van đều có đồng hồ đo áp để người vận hành kiểm tra áp lực hiện tại ở 2 đầu.

    vga thủy lực

     10. Van giảm áp hơi.

    Là dòng van sử dụng điều chỉnh áp suất khí khi đi qua van nhằm đảm bảo ổn định mức áp suất hoạt động của thiết bị và máy móc an toàn, tối ưu nhất công suất của chúng. Van thường được dùng trong hệ thống khí, hệ thống hơi, khí gas, CO, Nitơ, Olỏng.

    Van giảm áp hơi hay có tên gọi khác là van điều áp khí nén, van điều áp khí, van điều chỉnh áp suất khí nén, van điều chỉnh khí nén, van giảm áp khí, van chỉnh áp khí nén…

    vga khí nén

    Phân loại theo kiểu dáng kết nối đường ống.

     11. Van giảm áp lắp ren.

    Là dòng van được thiết kế kết nối với đường ống theo dạng ren tiêu chuẩn. Vật liệu chế tạo van thường là đồng hoặc inox. Kiểu kết nối này được áp dụng cho các van có kích thước nhỏ hơn DN50. Với việc kết nối theo dạng ren mang lại cho van sự gọn gàng, chắc chắn, nhỏ gọn, nhẹ. Thuận lợi lắp đặt cho các hệ thống vận hành có không gian lắp đặt hẹp.

    van giảm áp ren

     12. Van giảm áp lắp bích.

    Là kiểu kết nối đường ống theo dạng mặt bích. Tiêu chuẩn gia công mặt bích đạt tiêu chuẩn JIS, BS, DIN, ANSI. Vật liệu chế tạo van là gang, kích thước áp dụng kiểu kết nối bích là các kích thước van lớn hơn DN50. Với việc kết nối dạng mặt bích mang lại cho van sự chắc chắn khi lắp đặt cũng như độ ổn định hoạt động tối đa cho hệ thống.

    van giảm áp bích

    VIII. Lắp đặt van giảm áp ở đâu trong hệ thống.

    – Đối với hệ thống là khí, hơi van giảm áp có thể được lắp trong các đường ống nằm ngang có nắp lò xo ở  dưới hoặc ở trên. Van cũng có thể lắp đặt trong các đường ống thẳng đứng nhưng dễ dẫn đến tăng độ hao mòn và mất độ chính xác của van do tăng ma sát.

    – Trong trường hợp chất lỏng, hóa chất nên lắp đặt bộ giảm áp với nắp lò xo ở phía dưới. Do đó hiện tượng tăng áp đột ngột ở thượng  nguồn của van sẽ tránh được sự dao động của dòng lưu chất.

    – Đối với hơi nước, một bộ giảm áp cũng nên được lắp đặt với nắp lò xo ở phía dưới để bảo vệ màng ngăn chống quá nhiệt bằng một lớp ngưng tụ. Trong trường hợp van phải được làm trống hoàn toàn trong quá trình vận hành (van góc), nó phải được lắp đặt với nắp lò xo hướng lên trên.

    IX. Lưu ý khi lắp đặt van giảm áp.

    – Cần xác định vị trí lắp đặt trước khi đưa van vào hệ thống. Van thường được lắp đặt ở những nơi đầu nguồn với áp suất cao nhất như trước các van chặn, các máy bơm nước, các đầu nguồn cung cấp…

    – Trên thân van đều có khắc hướng mũi tên. Đấy là hướng ra của dòng chả. Không được lắp ngược.

    – Đo và tính toán khoảng cách lắp đặt van sao cho chính xác nhất để đảm bảo độ kín khít cao nhất cho van. Tránh hiện tượng quá xa hoặc quá gần.

    – Nên sử dụng thêm các tấm đệm, các lớp gioăng cao su tạo độ kín tối đa tại chỗ kết van với mặt bích đường ống tránh việc rò rỉ, nứt vỡ.

    – Khi các yếu tố trên chúng ta đã thực hiện hoàn chỉnh. Cần vệ sinh sạch sẽ bề mặt tiếp xúc giữa van với hệ thống đường ống. Không cho những bụi bẩn hay rác, vật rắn tồn tại trong quá trình lắp đặt.

    – Cố định van tại vị trí lắp, nếu là kiểu lắp ren cần sử dụng thêm các loại băng keo để tạo độ kín, loại lắp bích xiết chặt các bulong, đai ốc để van được lắp cố định.

    – Dạng mặt bích thì lưu ý thêm là chúng ta nên siết đều lực và đối xứng các con ốc. tránh tình trạng bị ngiêng mặt bích sẽ gây hở dòng chảy.

    – Kiểm tra đồng đồ đo áp suất ở 2 đầu vào và đầu ra của van. Tiến hành thử nghiệm với các áp suất tăng dần trước khi đi vào hoạt động chính thức

    – Nếu các bước test thử đảm bảo, hoạt động ổn định chúng ta đưa van vào hoạt động. Còn nếu có sự cố thì phải kịp thời kiểm tra và xử lý triệt để sự cố đó và thực hiện lại các công tác lắp đặt.

    lắp đặt

    X. Lưu ý khi lựa chọn van điều áp.

    Theo kinh nghiệm lâu năm của chúng tôi kèm theo phản hồi từ nhiều đơn vị chúng tôi cung cấp. Có một số lưu ý chúng tôi đề cập đến cho việc lựa chọn van để các bạn tiết kiệm thời gian nhất có thể.

    – Lựa chọn van tùy thuộc vào môi trường sử dụng là gì. Ví dụ môi trường làm việc có tính ăn mòn hóa học, axit, nhiệt độ cao, áp suất lớn thì dòng van inox là sự lựa chọn phù hợp. Môi trường làm việc ở áp lực không quá lớn, nhiệt độ không quá cao thì nên sử dụng dòng van gang hoặc đồng để tiết kiệm chi phí.

    – Lựa chọn sản phẩm tùy vào mức áp suất định mức cho hệ thống. Mỗi hệ thống đều có yêu cầu áp suất định mức riêng. Chúng  ta cần chú ý và nắm rõ được áp suất của hệ thống để có thể lựa chọn dòng van phù hợp, điều chỉnh áp lực ở mức phù hợp. Tránh những trường hợp rủi ro không đáng có về người và tài sản. Theo khuyến cáo từ hãng sản xuất thì nên lựa chọn van an toàn có áp suất an toàn so với áp suất mở cao hơn 8 – 15% so với áp suất định mức của hệ thống. Khi áp suất tăng cao sẽ kích hoạt van mở một cách đơn giản.

    – Kích thước và kiểu dáng kết nối nào phù hợp. Việc lựa chọn kích thước van phải đảm bảo được mức yêu cầu đầu vào của hệ thống. Ngoài ra kiểu kết nối là gì cũng vô cùng quan trọng. Nó quyết định việc lắp đặt đảm bảo ổn định cho van cũng như hệ thống.

    – Lựa chọn sản phẩm chính hãng lắp đặt cho hệ thống. Việc này vô cùng quan trọng. Nó quyết định rất nhiều cho hệ thống vận hành cũng như độ ổn định của hệ thống.

    lắp đặt

    XI. Địa điểm cung cấp van giảm áp chính hãng, uy tín.

    Hiện nay trên thị trường Việt nam có nhiều đơn vị khác nhau đang cung cấp dòng van giảm áp. Tuy nhiên chất lượng sản phẩm lại là vấn đề mà mọi khách hàng quan tâm đến.

    Giải quyết khúc mắc đó thì công ty HT Việt Nam đang là một trong những đơn vị hàng đầu khu vực miền Bắc nói chung và Toàn Quốc nói riêng. Chúng tôi cam kết sản phẩm 100% hàng chính hãng. Nhập khẩu trực tiếp từ các nước Italia, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan. Giấy tờ đầy đủ CO – CQ – Catalogue. Bảo hành chính hãng 12 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi từ nhà sản xuất.

    XII. Báo giá van giảm áp.

    Vấn đề giá thành sản phẩm chắc hẳn khiến mọi người đặc biệt chú ý đến mỗi khi tìm đến bất kỳ đơn vị nào. Và như đã nói ở trên thì các bạn cũng hiểu về nguồn gốc sản phẩm. Tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam chúng tôi cung cấp được nhập khẩu chính hãng sản xuất. Chính vì thế mà giá thành sản phẩm bên công ty HT Việt Nam chúng tôi luôn là rẻ nhất thị trường Toàn Quốc.

    Tuy nhiên mỗi model khác nhau, mỗi hãng khác nhau sẽ có sự chênh lệch về giá thành khác nhau. Vậy để được báo giá chính xác cũng như được hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm đến van giảm áp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Đội ngũ nhân viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ tư vấn, lắp đặt cho hệ thống của các bạn một cách phù hợp và chuyên nghiệp nhất.

    Hotline:  (zalo) 0981 625 647   –    Mr. Hoan
    Email:  Kd2.htvietnam@gmail.com
0981.625.647