Van an toàn

Hiển thị tất cả 7 kết quả

    Van an toàn là thiết bị không thể thiếu cho những hệ thống công nghiệp hiện nay. Bởi có rất nhiều hệ thống hoạt động thì việc tăng áp suất đột ngột do chủ quan hay khách quan là điều không thể tránh khỏi. Điều này khiến hệ thống xảy ra những sự cố rủi ro nghiêm trọng có thể kể đến như nổ hệ thống. Chính vì thế mà van an toàn được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng áp lực tác động lên toàn hệ thống phía sau.

    Vậy Van an toàn là gì ?. Chắc hẳn các bạn còn mơ hồ về dòng sản phẩm này. Bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết, cặn kẽ  về dòng sản phẩm điều chỉnh lượng áp lực này. Hãy đọc từng phần của bài viết để tìm ra lời giải cho câu hỏi của cá nhân mình nhé.

    van-an-toan

    I. Van an toàn là gì.

     1. Giới thiệu.

    Van an toàn hay còn được gọi theo ngôn ngữ quốc tế là Safety Valve. Là thiết bị sử dụng cho nhiệm vụ điều chỉnh áp suất đầu vào cho hệ thống ống dẫn hoặc là bồn chứa khí, khí nén, chất lỏng..v..v..

    Nhiệm vụ chính của van là điều chỉnh cân đối lượng áp lực đầu vào cho toàn bộ hệ thống ngay sau van. Bởi mỗi một hệ thống khả năng vận hành chịu áp lực chỉ ở một chỉ số nhất định. Và khi có sự tăng đột biến một cách chủ quan hay khách quan. Thì van an toàn sẽ hoạt động cân bằng áp lực giúp hệ thống không bị hiện tượng quá tải xảy ra những hỏng hóc và thiệt hại về người không đáng có.

    Trong suốt quá trình làm việc áp lực của hệ thống ở mức ổn định thì van an toàn ở trạng thái đóng hoàn toàn. Và khi xuất hiện sự tăng đột biến áp suất đầu vào vượt quá giá trị quy định của hệ thống. Thì van sẽ mở ra và xả lượng áp suất dư đó ra ngoài. Khi áp suất trở về bình thường thì van sẽ đưa về trạng thái đóng hoàn toàn.

    van an toàn

     2. Thông số kỹ thuật.

    – Kích thước van lắp cho đường ống:

    + Nối ren: DN15 – DN50.

    + Nối bích: DN50 – DN200

    – Vật liệu van: Đồng thau, inox201, 304, 316, gang, thép

    – Vật liệu ti tan: Thép không gỉ

    –  Vật liệu lò xo: Thép không gỉ

    – Kết nối ống: ren, bích, hàn

    –  Tiêu chuẩn: JIS, DIN, BS, ANSI

    – Áp lực: 10kg/cm2, 16kg/cm2, 20kg/cm2

    – Nhiệt độ van: -10oC ~  250oC.

    –  Cài đặt áp: 0.2kg/cm2 – 20kg/cm2

    –  Môi trường: Nước, hơi nóng, khí nén

    –  Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản.

    –  Bảo hành: 12 tháng.

    –  Tình trạng: Hàng sẵn.

     3. Công dụng của van an toàn.

    Van an toàn đóng vai trò bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống phía sau van. Khi áp suất hệ thống vượt quá giá trị quy định. Van an toàn sẽ mở để xả một phần khí / chất lỏng trong hệ thống ra ngoài khí quyển / đường ống. Sao cho áp suất hệ thống không vượt quá giá trị cho phép. Đảm bảo hệ thống không gây ra tai nạn do áp suất quá lớn…

    van an toàn thép

    II. Đặc điểm của van an toàn.

    – Van giúp giảm áp lực đầu vào cho hệ thống. Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào.

    – Van không bị ảnh hưởng bởi tác động hay sự thay đổi dòng chảy của môi trường làm việc.

    – Có thể hoạt động với công suất cao. Và có thể đạt khả năng hoạt động tối đa công suất theo thông số kỹ thuật hãng đề ra.

    III. Ưu điểm của van an toàn.

    – Van hoạt động hoàn toàn tự động. Không cần phải tác động bất kỳ một ngoại lực nào bằng tay hay điều khiển.

    – Có thể điều chỉnh áp làm việc của van một cách dễ dàng và thuận lợi nhờ vào thiết kế tay giật và ốc vít hãm điều chỉnh.

    – Được chế tạo gọn gàng, trọng lượng tương đối nhẹ, lắp đặt dễ dàng.

    – Hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ cao.

    – Được chế tạo từ nhiều dòng vật liệu khác nhau. Thuận lợi cho việc lựa chọn lắp đặt phù hợp với yêu cầu.

    – Thiết kế có các kiểu kết nối ren hoặc mặt bích. Đảm bảo sự chắc chắn khi lắp đặt cho hệ thống.

    van an toàn mặt bích

    IV. Tại sao nên sử dụng van an toàn.

    – Bảo vệ toàn bộ hệ thống phía sau van. Tránh những rủi ro không đáng có về người cũng như hệ thống.

    – Đảm bảo được công suất hoạt động hiệu quả và ổn định cho toàn hệ thống.

    – Giúp hệ thống đường ống và các van công nghiệp được lắp đặt phía sau đạt tuổi thọ cao nhất.

    V. Ứng dụng của van an toàn

    Là thiết bị đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống lắp đặt phía sau. Tránh khỏi những sự cố, rủi ro hỏng hóc, nổ đường ống không đáng có gây ảnh hưởng về người và chi phí. Chính vì điều đó mà chúng ta cần chú trọng hơn nữa để đảm bảo an toàn cho tính mạng con người cũng như hệ thống lắp đặt. Điển hình những hệ thống đang sử dụng van an toàn như sau:

    – Sử dụng trong các hệ thống dẫn truyền xăng dầu của các khu vực khai thác, sản xuất dầu khí.

    – Ứng dụng trong các công ty sản suất hóa chất.

    – Van còn được dùng nhiều trong các khi công nghiệp lọc hóa dầu, trong các hệ thống bể chứa.

    – Trong các nhà máy sản xuất, chế biến năng lượng cần có độ an toàn cần thiết và yêu cầu độ tin cậy cao.

    – Ứng dụng trong các nhà máy sản xuất dược phẩm, thực phẩm, đồ uống.

    – Hệ thống cấp thoát nước cho dân cư, khu chung cư, nhà cao tầng.

    – Hệ thống lò sửi, máy sấy, lò hơi,..v..v..

    ứng dụng

    VI. Cấu tạo của van an toàn.

    Là một thiết bị quan trọng và được lắp đặt trong nhiều hệ thống khác nhau. Chính vì thế van phải được chế tạo từ các vật liệu khác nhau để tương thích được với nhiều môi trường khác nhau. Và cụ thể hơn thì van được cấu thành bởi các chi tiết chính như sau:

    cấu tạo

     1. Thân van.

    Được chế tạo từ vật liệu gang, thép, inox hoặc là đồng. Là bộ phận bao quanh của các chi tiết khác được lắp đặt bên trong giúp van hoạt động ổn định trơn chu. Và cũng là chi tiết chịu áp lực cao nhất của hệ thống khi điều chỉnh áp lực. Thiết kế dạng kết nối với đường ống có thể là dạng lắp bích hoặc lắp ren tùy theo kích thước.

     – Đầu vào và xả của dòng chảy: đầu vào được kết nối với đường ống hệ thống. Và đầu ra được kết nối dẫn ra ngoài hoặc là đưa dòng chảy áp xuất dư về bồn chứa.

     2. Đĩa van.

    được chế tạo từ vật liệu inox, có khả năng chống ăn mòn và độ bền cao. Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với dòng lưu chất. Khi áp suất vượt quá chỉ số yêu cầu của hệ thống thì sẽ đẩy đĩa van đi lên. Tạo ra khe hở để xả áp suất dư ra ngoài. Khi hệ thống đạt trạng thái hoạt động với áp suất đầu vào đạt yêu cầu hoặc nhỏ hơn  thì đĩa van sẽ ở trạng thái đóng hoàn toàn.

     3. Lò xo đàn hồi.

    Là chi tiết để điều chỉnh áp suất định mức an toàn cho van và hệ thống. Lò xo tạo ra lực đàn hồi tác động trực tiếp lên đĩa van. Khi áp lực dòng chảy bé hơn điều chỉnh áp lực đàn hồi của lò xo đồng nghĩa với việc hệ thống đang hoạt động trong ngưỡng phạm vi hoạt động cho phép. Còn khi áp lực lớn và mạnh hơn lực đàn hồi lò xo có nghĩa là áp lực đang quá mạnh. Khi đó sẽ thắng lực đàn hồi và tạo khe hở xả áp suất dư ra ngoài. Khi áp suất giảm xuống thì lò xo sẽ đưa đĩa van về trạng thái đóng hoàn toàn.

     4. Ghế van.

    Là phần tì dưới kết hợp với đĩa van để tạo độ kín khít khi van ở trạng thái đóng hoàn toàn. Thiết kế thông thường là được chế tạo từ thép không gỉ phủ kim loại mềm. Bởi chi tiết này phải đủ độ mềm để không bị ảnh hưởng bởi sự va đập nhiều lần đóng mở với đĩa van. Tuy nhiên cũng phải đủ cứng để chống lại sự ăn mòn trong quá trình sử dụng.

     5. Trục van.

    được lò xo bao xung quanh và  gắn ở trên đĩa van. Lực tác dụng của lò xo được truyền tới đĩa van thông qua trục là chi tiết cố định hướng lực của lò xo, giúp van đóng mở để xả áp. Trục van thường được làm bằng inox.

     6. Tay giật – Nắp chụp.

    Tùy vào nhu cầu làm việc của từng hệ thống đường ống, có thể lựa chọn loại tay giật giúp người vận hành có thể xả áp một cách tức thời, giảm áp suất đường ống nhanh nhất nếu xảy ra hiện tượng quá áp xảy ra. Còn với loại nắp chụp áp suất định mức được cài đặt sẵn trong các khoảng giá trị cho phép, có thể điều chỉnh áp suất bằng các ốc vặn điều chỉnh.

     7. Ốc van điều chình áp suất.

    Được thế kế trên đầu của van an toàn, với thiết kế tiện ren có thể dùng để điều chỉnh áp suất đầu vào và áp suất an toàn yêu cầu cho hệ thống. Khi điều chỉnh sẽ làm tăng hoặc giảm độ co giãn của lò xo giúp hiệu chỉnh được áp suất của van đạt mức  yêu cầu cho hệ thống vận hành.

    Ngoài ra còn một số chi tiết quan trọng khác như:

     – Đệm lò xo: giúp lò xo giữ ở vị trí cố định khi không hoạt động. Và được điều chỉnh bởi ốc van điều chỉnh áp.

     – Nút bịt: giúp van có độ kín, không bị bụi bẩn bên ngoài ảnh hưởng vào các chi tiết bên trong.

     – Vòng ôm, gioăng àm kín: Giúp van có độ kín khít cần thiết cho van.

    cấu tạo

    VII. Hoạt động của van an toàn.

    Van an toàn được chia làm 2 loại hoạt động. Đó là van an toàn tác động trực tiếp và van an toàn tác động gián tiếp.

    Cả 2 loại đều có chung một mục đích hoạt động là bảo vệ toàn bộ hệ thống vận hành được lắp đặt phía sau van.

    Khi dòng chảy lưu chất được mở xả vào hệ thống. Nếu như áp suất dòng chảy ở trạng thái bình thường thì van an toàn luôn luôn ở trạng thái đóng hoàn toàn không hoạt động.

    Khi hệ thống xảy ra hiện tượng tăng áp đột biến dòng chảy do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi đó áp lực bên trong đường ống lớn sẽ loại bỏ sự cân bằng áp lực hoạt động toàn hệ thống. Và áp lực đó lớn hơn mức cài đặt giá trị an toàn của van an toàn. Khi đó áp lực sẽ đẩy đĩa van di chuyển lên kéo lò xo lên tạo khe hở cho dòng chảy áp suất dư đi ra ngoài. Đảm bảo an toàn cho hệ thống phía sau.

    Khi áp lực hệ thống giảm xuống nhỏ hơn cài đặt của van. Thì lực đàn hồi lò xo sẽ đưa đĩa van sát với ghế van tạo trạng thái đóng hoàn toàn cho van.

    Van an toàn tay giật thì có thể hoạt động thủ công bằng tay. Chúng ta có thể tự giật để xả áp lực dòng chảy mà không cần đạt đến áp lực an toàn. Ngoài ra tay giật cũng giúp cho quá trình van an toàn lâu ngày không hoạt động bị kẹt cứng có thể hoạt động trở lại một cách đơn giản.

    Các bạn có thể xem video dưới đây để hiểu rõ hơn về phần này.

    VIII. Có những dòng van an toàn nào.

    Hiện nay van an toàn được sử dụng khá nhiều nhằm bảo vệ toàn bộ hệ thống vận. Chúng tôi liệt kê chi tiết từng loại van an toàn hiện nay đang được sử dụng nhiều trên thị trường hiện nay. Và cũng như là những dòng van an toàn đang được công ty HT Việt Nam chúng tôi cung cấp ra thị trường Toàn Quốc như sau:

    Phân loại theo cách thức hoạt động.

     1. Van an toàn trực tiếp.

    Là dòng van được sử dụng phổ biến nhất hiện nay bởi sự đơn giản hoạt động cũng như độ an toàn của van. Nguyên lý làm việc của van dựa trên sự cân bằng tác dụng của lực ngược chiều nhau tác động lên đĩa van, lò xo. Lực đàn hồi của lò xo và áp suất lưu chất.

    Khi áp suất đầu vào nhỏ hơn áp suất xả đã được cài đặt của van thì pittong ở vị trí đóng hoàn toàn. Khi áp suất đầu vào lớn hơn áp suất xả định mức thì đĩa van sẽ dịch chuyển đi lên ép lò xo lại và van an toàn bắt đầu mở. Lưu chất được xả qua van tới khi áp suất đầu vào van hạ xuống trở về bằng mức áp suất xả định mức của van thì lò xo sẽ đàn hồi đưa van về trạng thái đóng hoàn toàn ban đầu.

    van an toàn trực tiếp

     2. Van an toàn gián tiếp

    Loại van gián tiếp này thì có có cấu tạo phức tạp hơn dạng trực tiếp. Cấu tạo gồm van chính có pittong đường kính lớn và lò xo có độ cứng nhỏ, van phụ có pittong có đường kính nhỏ và lò xo có độ cứng lớn. Thường được lắp đặt cho các hệ thống thủy lực có áp suất cao.

    Hoạt động dựa dưa vào sự cân bằng tác dụng của lực ngược chiều nhau tác dụng lên nút van(Pittong). Tuy nhiên lực đàn hồi của lò xo và áp suất lưu chất trong khoang van chính được thiết lập bởi van phụ.

    Khi áp suất đầu vào nhỏ hơn áp suất xả định mức của van phụ thì van phụ và van chính cùng đóng, áp suất trong khoang chính bằng áp suất đầu vào van phụ

    Khi áp suất đầu vào tăng thì áp suất trong khoang van chính cũng tăng, khi áp suất này lớn hơn áp suất định mức của van phụ thì van phụ sẽ mở cho áp suất dư đó đi qua về bể hoặc bồn chứa đảm bảo áp suất trong khoang van chính bằng áp suất xả định mức.

    Trong trường hợp áp suất đầu vào tiếp tục tăng thì hiệu suất giữa áp suất đầu vào và áp suất định mức của van phụ cũng tăng cho đến khi lực tác động của hiệu áp suất này thắng lực đàn hồi của lò xo van chính thì van chính mở cho lưu chất qua van chính về bể/ bồn chứa.

    van an toàn gián tiếp

    Phân loại theo vật liệu chế tạo van.

     3. Van an toàn inox.

    Là dòng van được chế tạo từ vật liệu inox cao cấp SS304 hoặc SS316. Van có khả năng chống ăn mòn, oxy hóa tốt. Làm việc hiệu quả kể cả ở môi trường dung dịch muối nồng độ cao hoặc axit, bazo. Một điều đáng chú ý nữa là van có khả năng chịu nhiệt độ cao lên đến 250oC và áp suất lớn. Ngoài ra độ bền cơ học của van cũng rất tốt.

     Thông số kỹ thuật van.

    – Tên sản phẩm: Van an toàn inox

    – Kiểu kết nối: Ren – mặt bích

    – Thân van: Inox 304, 316.

    – Đĩa van: inox 304, 316

    – Đế van: Inox 304, 316

    – Trục van: Thép không gỉ hoặc inox

    – Áp lực: 10kg/cm2 – 20kg/cm2

    – Nhiệt độ làm việc: tối đa 250 độ C

    – Kích thước: DN15 – DN50

    – Môi trường: Hơi, khí nén, hóa chất, nước

    – Tình trạng: Hàng có sẵn

    – Xuất xứ: Đài loan, Hàn Quốc, Trung Quốc.

    – Bảo hành 12 tháng

    4. Van an toàn đồng.

    Được chế tạo từ vật liệu đồng thau, đồng brass. Van có khả năng chịu áp lực rất tốt và không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi môi trường làm việc bên ngoài. Kiểu kết nối thường được áp dụng cho dòng van đồng này thường là kết nối ren, kích thước thường là DN15 – DN50. Thường được sử dụng cho các hệ thống nước, nồi hơi, lò hơi, máy sấy.

    van an toàn đồng

    Thông số kỹ thuật van.

    – Kích Cỡ: DN15 – DN50

    – Thân van: Đồng

    – Kiểu kết nối: lắp ren

    – Ty van: đồng

    – Trục van: đồng

    – Áp lực làm việc: 2 kgf/cm²  ~ 16 kgf/cm²

    – Nhiệt độ làm việc: 0°C  ~  180°C

    – Lưu chất sử dụng: Hơi nóng, khí nén, nước, dầu, gas

    – Xuất xứ: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc.

    – Bảo Hành: 12 Tháng

     5. Van an toàn gang.

    Đây là dòng van được sử dụng cho các hệ thống công nghiệp lớn. Được chế tạo từ vật liệu gang, bên ngoài phủ lớp sơn Epoxy giúp tăng khả năng chống chịu với môi trường bên ngoài cũng như tính thẩm mỹ cho van. Thiết kế từ các hãng sản xuất với các kích thước từ DN50 trở lên, kiểu kết nối là kết nói mặt bích.  Là sự lựa chọn hoàn hảo cho nhiều hệ thống hiện nay bởi khả năng chịu áp lực tốt(PN25). Đặc biệt là giá thành sản phẩm vô cùng phù hợp.

    van an toàn gang

     6. Van an toàn thép.

    Được chế tạo từ vật liệu thép, chuyên sử dụng cho những hệ thống môi trường hơi nóng, khí nóng, nước nóng. Bởi đặc tính của thép có thể vận hành hiệu quả ở những môi trường đặc biệt có nhiệt độ cao (450oC) và áp suất lớn (PN60). Dòng van được thiết kế với kiểu dáng kết nối bích, và kích thước từ DN50 trở lên. Tuy nhiên dòng van này hiện được sử dụng không nhiều và chi phí đầu tư cũng tương đối cao.

    van an toan thép

    Phân loại theo môi trường sử dụng.

     7. Van an toàn nồi hơi.

    Là dòng van chuyên sử dụng cho những hệ thống khí, khí gas, lò sấy, lò hơi,..v..v.. Được chế tạo từ vật liệu đồng, gang, inox, thép có khả năng chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn. Thiết kế đa dạng kích thước từ DN15 – DN200  phù hợp lắp đặt cho nhiều hệ thống.

    van an toàn nồi hơi

     8. Van an toàn nước.

    Là dòng van được sử dụng cho môi trường nước, hóa chất nhiệt độ thấp. Và cũng tương tự như các vật liệu chế tạo cho môi trường hơi đó là vật liệu đồng, inox, gang, thép. Thường được sử dụng lắp đặt cho các hệ thống nhà máy, phân xưởng sản xuất, xử  lý nước,..v..v..

    van an toàn nước

     9. Van an toàn khí nén.

    Là dòng sử dụng cho hệ thống môi trường khí nén áp lực cao như Co2 , Nito lỏng, Gas,..v..v.. với áp lực định mức được cài đặt sẵn ở mức 5 – 25bar. Sử dụng để kiểm soát độ an toàn cho đường ống tránh khỏi những hiện tượng vỡ, nổ đường ống khi áp suất tăng đột ngột. Đặc biệt van có thể sử dụng cho các dòng khí có nhiệt độ thấp và cao đều phù hợp.

    van an toàn khí nén

    Phân loại theo kiểu dáng kết nối đường ống.

     10. Van an toàn lắp ren.

    Là kiểu dáng kết nối với đường ống theo dạng kết nối ren. Thông thường kiểu dáng kết nối này được áp dụng cho các kích thước van từ DN15 – DN50. Vật liệu chế tạo thường là đồng hoặc là inox. Với thiết kế ren này mang lại cho van sự gọn gàng và nhẹ hơn so với dạng bích. Thuận lợi lắp đặt cho những hệ thống lắp đặt có không gian hẹp.

    van an toàn lắp ren

     11. Van an toàn lắp bích.

    Là kiểu lắp ráp theo dạng kết nối mặt bích. Đây là kiểu dáng kết nối thường thấy ở những van có kích thước lớn hơn DN50. Vật liệu chế tạo được làm từ gang hoặc thép. Với kiểu kết nối này thì mang lại cho van sự chắc chắn cho những hệ thống công nghiệp yêu cầu kích thước van lớn. Tiêu chuẩn mặt bích được gia công theo tiêu chuẩn JIS, BS, DIN, ANSI.

    van an toàn lắp bích

    IX. Lưu ý lựa chọn van an toàn.

    Để lựa chọn một van an toàn phù hợp chúng tôi đưa ra một số lưu ý để các bạn tham khảo như sau:

     1. Mức áp suất định mức của hệ thống.

    Mỗi hệ thống đều có yêu cầu áp suất định mức riêng. Chúng  ta cần chú ý và nắm rõ được áp suất của hệ thống để có thể lựa chọn dòng van phù hợp, điều chỉnh áp lực ở mức phù hợp. Tránh những trường hợp rủi ro không đáng có về người và tài sản. Theo khuyến cáo từ hãng sản xuất thì nên lựa chọn van an toàn có áp suất an toàn so với áp suất mở cao hơn 8 – 15% so với áp suất định mức của hệ thống. Khi áp suất tăng cao sẽ kích hoạt van mở một cách đơn giản.

     2. Môi trường làm việc là gì.

    Tùy thuộc vào môi trường sử dụng là gì mà chúng ta có sự lựa chọn phù hợp cho hệ thống. Ví dụ những môi trường có tính ăn mòn, oxy hóa mạnh thì van an toàn inox là sự lựa chọn số 1. Môi trường làm việc đặc biệt có nhiệt độ cao và áp suất lớn thì nên sử dụng van an toàn thép. Với các dòng lưu chất là nước, khí nóng có nhiệt độ không vượt quá 150oC thì dòng van đồng và gang là sự lựa chọn thông minh.

     3. Vật liệu chế tạo van an toàn là gì.

    Như đã mô tả ở phần môi trường làm việc ở trên giúp các bạn phân định được những môi trường nào nên sử dụng vật liệu chế tạo van là gì. Và chi tiết hơn nữa thì những dòng van được làm bằng đồng thì có chi phí đầu tư thấp mà vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động. Van Inox thì có giá thành cao hơn đồng nhưng đổi lại tuổi thọ và khả năng chống ăn mòn tốt. Dòng van thép thì khả năng vận hành tốt hơn nhưng chi phí lại cao hơn. Còn dòng van gang thì có chi phí rẻ nhưng lại khá cồng kềnh.

     4. Kích thước và kiểu dáng kết nối đường ống.

    Kích thước van phải tương ứng với kích thước của đường ống vào và xả. Theo như khuyến cáo từ hãng sản xuất thì  đường ống đầu vào và đường ống xả được kết nối với van ít nhất phải  bằng cửa vào / cửa xả trên chính van. Các loại kết nối cũng rất quan trọng nó giúp van được lắp đặt đảm bảo chắc chắn và hoạt động ổn định. Tất cả các yếu tố này giúp xác định sử dụng van nào và lựa chọn kết nối nào sao cho phù hợp.

     5. Lựa chọn sản phẩm chính hãng để lắp đặt cho hệ thống.

    Việc này vô cùng quan trọng, nó quyết định hoàn toàn đến hoạt động của hệ thống cũng như khả năng vận hành của van.

    X. Nên lắp đặt van an toàn ở vị trí nào trên hệ thống.

    Việc lắp đặt van ở vị trí nào cũng vô cùng quan trọng. Bởi nó quyết định rất nhiều đến toàn bộ hệ thống phía trước và sau của van. Chính vì thế mà chúng ta cần xem xét kỹ càng vị trí lắp đặt van ở đâu đảm bảo an toàn cho hệ thống.

    Van an toàn được sử dụng cho rất nhiều hệ thống một cách phổ biến và rộng rãi. Điều này yêu cầu mọi ứng dụng lắp đặt sử dụng van an toàn cần phải được sử lý và phân tích vị trí lắp đặt riêng chứ không có 1 quy chuẩn lắp đặt ở vị trí  nào cả..

    Ví dụ: van an toàn có thể được lắp trong trạm giảm áp, tức là trước van hạ lưu hoặc tiếp xúc xuôi dòng của dòng chảy.

    >>>Lưu ý: nếu các bạn còn phân vân về vị trí lắp đặt cho hệ thống của mình thì hãy chậm lại vài phút. Gọi điện ngay cho chúng tôi, đội ngũ nhân viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ tư vấn lắp đặt một cách chính xác nhất cho hệ thống của các bạn.

    lắp đặt

    XI. Lưu ý lắp đặt van an toàn.

    Để van an toàn hoạt động một cách ổn định nhất và chắc chắn nhất thì công tác lắp đặt phải không được có những sai sót. Một số lưu ý chúng tôi đưa ra để các bạn chú ý cho công tác lắp đặt chính xác hơn như sau:

    – Trước khi lắp đặt cần chú ý vệ sinh những bụi bẩn, vật lạ ra khỏi bề mặt tiếp xúc của van với hệ thống.

    – Lắp đăt van ở vị trí thằng đứng. Tức là thằng đứng và vuông góc với mặt đất.

    – Đường ống vào nên là ngắn nhất và thẳng và đường kính đầu vào không được nhỏ hơn van. Tránh việc áp lực thực tế vào van nhỏ hơn áp lực hiện thực của hệ thống.

    – Tại vị trí đường ống xả áp suất dư của hệ thống. Nếu là dung dịch lỏng thì nên có hệ thống đỡ đường ống. Tránh tình trạng áp lực lớn, lượng áp xả nhiều gây rung lắc hệ thống và làm van lệch vị trí ban đầu. Khi đó việc bị rò rỉ là không tránh khỏi.

    – Đối với van có mặt bích, hãy siết đều lực và đối xứng tất cả các bu lông. Nếu siết không đều sẽ tạo ra sự lệch của van và  có thể gây ra sự rung động làm nứt van trong quá trình vận hành. Đặc biệt là van làm bằng chất liệu gang.

    – Đường ống tại vị trí đầu ra phải không chịu biến dạng do giãn nở nhiệt, hoặc biến dạng rất ít. Sự biến dạng dãn nở có thể kéo theo van lệch khỏi vị trí gây rò rỉ.

    lắp đặt van an toàn

    XII. Địa điểm cung cấp van an toàn chất lượng – uy tín.

    Hiện nay van an toàn được sử dụng phổ biến và rộng  rãi trên thị trường Việt Nam chúng ta nói riêng và Toàn Cầu nói chung. Chính vì thể mà việc sản phẩm được nhập khẩu ngày càng nhiều. Kèm theo đó là sản phẩm kém chất lượng được đưa ra thị trường một cách chàn lan. Điều này khiến các nhà đầu tư, khách hàng hoang mang.

    Tuy nhiên vẫn có nhiều đơn vị vẫn giữ vứng lập trường làm việc của mình. Luôn đặt chất lượng của sản phẩm lên hàng đầu. Điển hình là công ty HT Việt Nam đang là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp van an toàn trên thị trường Toàn Quốc.

    Tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam cung cấp 100%  đều được nhập khẩu chính hãng sản xuất từ Hàn Quốc – Đài Loan – Malaysia – Nhật Bản – Trung Quốc. Chúng tôi cam kết sản phẩm chính hãng, giấy tờ đầy đủ CO – CQ.. Chế độ bảo hành chính hãng 12 tháng cho tất cả sản phẩm.

    Ngoài ra đội ngũ nhân viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ tư vấn lắp cho hệ thống của các bạn một cách phù hợp và chuyên nghiệp nhất.

    ht việt nam

    XIII. Báo giá van an toàn.

    Vấn đề cuối cùng của tất cả mọi khách hàng có lẽ là vấn đề về giá thành sản phẩm. Như đã mô tả ở trên thì các bạn cũng nắm được về nguồn gốc sản phẩm do công ty HT Việt Nam chúng tôi cung cấp. Tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam cung cấp ra thị trường Toàn Quốc đều được nhập khẩu trực tiếp chính hãng sản xuất. Chính vì thế mà giá thành bên công ty chúng tôi luôn là rẻ nhất thị trường Toàn Quốc.

    Ngoài ra hiện nay chúng tôi nhận được nhiều sự quan tâm của các đơn vị khác liên hệ đặt hàng thương mại lại.

    Tuy nhiên mỗi một model khác nhau, mỗi hãng khác nhau, mỗi kích thước khác nhau đều có sự chênh lệch về giá cả khác nhau. Vậy để được báo giá chính xác nhất cũng như được hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Hotline:  (zalo) 0981 625 647   –    Mr. Hoan
    Email:  Kd2.htvietnam@gmail.com
0981.625.647