Đồng hồ đo lưu lượng

Hiển thị 1–12 của 13 kết quả

    Đồng hồ đo lưu lượng chắc hẳn các bạn không còn quá xa lạ với dòng sản phẩm này. Bởi nhu cầu tiêu thụ nước và những ngành công nghiệp sản xuất đều liên quan đến nước. Và đồng hồ đo lưu lượng được sản xuất ra nhằm kiểm soát lưu lượng nước đã sử dụng trong suốt quảng thời gian hệ thống vận hành. Hoặc trong khoảng thời gian mà chúng ta kiểm tra. Vậy đồng hồ nước là gì ? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn về dòng sản phẩm đo lưu lượng nước này nhé.

    Đồng hồ lưu lượng là gì.

    Đồng hồ lưu lượng hay còn được gọi là đòng hồ đo nước, công tơ nước, đồng hồ đếm số nước. Là thiết bị có thể nói là vô cùng quen thuộc với chúng ta bất kể là nam hay nữ. Thiết bị sử dụng cho nhiệm vụ là đo lưu lượng nước đi qua tại một thời điểm nhất định. Hoặc là tổng số lưu lượng đã đi qua van từ khi lắp đặt đến thời điểm hiện tại.

    Đồng hồ lưu lượng được sử dụng ở tất cả các nước trên thế giới bởi nó được lắp đặt một cách phổ biến và rộng rãi ở mọi nẻo đường cho đến những công trình công nghiệp lớn. Cụ thể là các hộ gia đình, khu tập thể, chung cư, nhà cao tầng, xí nghiệp, công trình xử lý cấp thoát nước,..v..v…

    đồng hồ đo lưu lượng

    Thông số kỹ thuật van.

    • Kích thước: DN15 – DN500
    • Vật liệu chế tạo: Gang, đồng, inox
    • Bộ đếm: nhựa
    • Dạng hoạt động: Cơ học, điện tử
    • Kiểu lắp: Lắp bích, Lắp ren
    • Tiêu chuẩn mặt bích: JIS, BS, DIN.
    • Nhiệt độ làm việc: Max 50 độ C
    • Áp lực làm việc: 16 Bar
    • Giá trị nhỏ nhất: 0.0001 m3.
    • Giá trị lớn nhất: 99999 m3.
    • Vật liệu phụ: Nhựa, Inox, gioăng cao su, vòng đệm…
    • Chuyển động: Từ tính mặt số khô dễ đọc
    • Tiêu chuẩn: IOS 4604.
    • Hãng sản xuất: Pmax, Zenner, Sanwa, Unik,..v..v..
    • Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Malaysia
    • Bảo hành: 12 tháng

    đồng hồ điện từ

    Đặc điểm của đồng hồ lưu lượng.

    – Đồng hồ hoạt động hoàn toàn tự động  thông qua  lực đẩy của dòng chảy.

    – Đưa ra số liêu nhanh chóng và chính xác.

    – Đa dạng về vật liệu chế tạo van cho đến kiểu dáng kết nối ren hoặc bích phù hợp với nhiều kích thước khác nhau.

    – Van có thể lắp đặt theo chiều đứng, ngang, xiên tùy vào yêu cầu kỹ thuật lắp đặt.

    – Với thiết kế mặt đồng hồ đa dạng kiểu như mặt trơn, dầu, đá shaphia, mặt số ngang, dọc,… Phù hợp với nhiều điều kiện môi trường khác nhau và dễ dàng theo dõi kiểm tra lưu lượng nước đi qua.

    – Đồng hồ có thể làm việc hiệu quả và chính xác ở nhiều môi trường chất lỏng khác nhau như nước lạnh, nóng, dung dịch có độ sệt, đặc có độ nhớt. Và điều đặc biệt là phù hợp với thời tiết khí hậu khắc nghiệt tại Việt Nam chúng ta.

    đồng hồ đo lưu lượng nước

    Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng.

    Là một trong những thiết bị đi sâu vào thực tế sử dụng của chính chúng ta. Chính vì vậy van được sử dụng lắp đặt cho các hệ thống như.

    – Ứng dụng trong đời sống sinh hoạt hàng ngày như lắp đặt cho các hộ gia đình, khu dân cư, chung cư,..v..v..

    – Hệ thống cung cấp nước khu công nghiệp, nhà cao tầng.

    – Hệ thống dẫn động dầu khí. Giúp kiểm tra đo lượng dâu chính xác trong các đường ống dầu thô.

    – Sử dụng cho các hệ thống máy bơm PCCC để đo lưu lượng đã sử dụng.

    – Hệ thồng của các nhà máy xử lý nước sạch, nước thải.

    – Các hệ thống phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất, chế biến thực phẩm, nước giải khát.

    đồng hồ nước sạch

    Hoạt động chung của đồng hồ đo lưu lượng nước.

    Khi dòng nước chạy qua. Lưc tác động của dòng nước tác động lên cánh quạt tạo chuyển động xoay tròn. Từ đó chuyền chuyển động lên các hệ thống cơ cấu bánh răng chuyền lên hệ thống hiển thị. Và tốc độ chuyền lực xoay từ cánh quạt lên, phân tích chỉ số theo tốc độ đó đã được các hãng cài đặt sẵn. Từ đó giúp chúng ta kiểm tra chính xác mức nước đã đi qua đồng hồ.

    Bộ đếm số có cơ chế số số nhảy cấp tự động, được lập trình sẵn từ hàng đơn vị, hàng trục, hàng trăm, hàng nghìn và hàng chục nghìn. Các đồng hồ nhỏ theo cơ chế vòng tròn đồng hồ hiển thị các giá trị x 0.1, x 0.001, x 0.0001. Từ đó ta có thể đọc giá trị chính xác của đồng hồ.

    Khi dòng nước chảy qua liên tục hệ thống sẽ hoạt động với tần suất liên tục và đều đặn. Bộ đếm sẽ hoạt động và hiển thị số đo một cách chính xác lưu lượng dòng chảu đi qua đồng hồ cũng như đi qua đường ống của hệ thống.

    Các bạn có thể xem qua video dưới đây để hiểu rõ hơn hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng.

    Cấu tạo của đồng hồ lưu lượng.

    Có thể các bạn chưa biết. Vào kỷ nguyên ban đầu của các đồng hồ đo đầu tiên được sản xuất đều là đồng hồ dạng cơ. Tuy nhiên sau nhiều năm xã hội phát triển, công nghệ cũng phát triền và các nhà nghiên cứu của các hãng đã dần dần phát triển thêm về dòng đồng hồ điện tử. Từ đó các hãng song song phát triển không ngừng cả 2 dạng đồng hồ cơ và điện từ này. Và cấu tạo của 2 dạng cũng có khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về cấu tạo của 2 dạng này nhé.

    Cấu tạo đồng hồ lưu lượng dạng cơ.

    Một đồng hồ cơ hoàn chỉnh là sự kết hợp hoàn hảo của các chi tiết chính như:

     – Thân đồng hồ: Được chế tạo từ vật liệu inox, đồng, gang. Là chi tiết bao quanh các chi tiết khác để tạo ra một đồng hồ hoàn chỉnh. Với thiết kế kết nối với đường ống theo dạng ren hoặc mặt bích tùy vào kích thước của đồng hồ. .

     – Phần bộ đếm – Bánh răng, tuabin: là bộ phận quan trọng nhất của đồng hồ. Khi dòng lưu chất đi qua thì tubin này sẽ quay và chuyền chuyển động, tín hiệu lên mặt hiển thị.

     – Bộ phận tiếp xúc và chuyển đổi: Là các chi tiết nằm ở trên mặt đồng hồ. Có thể là dạng từ hoặc dạng bánh răng khi dòng nước đi qua tuabin chuyền lực lên sẽ làm cho các kim này xoay.

     – Phần hiển thị: là toàn bộ phần mặt kích hiển thị chỉ số lưu lượng nước đã đi qua van tại thời điểm kiểm tra.

    cấu tạo đồng hồ dạng cơ

    Ngoài ra còn một số chi tiết quan trọng khác như gioăng làm kín, nắp che đồng hồ,..v..v..

    Cấu tạo đồng hồ lưu lượng điện tử.

     – Phần thân đồng hồ: là chi tiết bao quanh các chi tiết khác để cấu thành một đồng hồ lưu lượng hoàn chỉnh. Được chế tạo từ vật liệu gang, inox, đồng. Và kết nối đường ống được gia công có thể là kết nối ren hoặc nối bích tùy theo kích thước.

     – Phần bộ đếm: Được chế tạo theo dạng cảm biến siêu âm hoặc điện từ. Khi có dòng chảy đi qua cảm biến đó giúp truyền xung tín hiệu về đầu xử lý. Từ đó đầu sử lý sẽ tự động phân tích  và hiển thị kết quả một cách chính xác.

     – Bộ hiển thị: là bộ phận phân tích lưu lượng nước đi qua van và hiển thị chỉ số nước đó để người vận hành nắm được. Chế tạo vỏ ngoài từ vật liệu hợp kim nhôm đúc nguyên khối, Bên ngoài phủ sơn tính điện giúp cách điện và tăng độ bền cho đồng hồ.

    cấu tạo đồng hồ dạng từ

    Và một số chi tiết khác như vòng đệm, vòng ôm, ..v..v..

    Có những dòng đồng hồ lưu lượng nào và hoạt động của đồng hồ lưu lượng ra sao.

    Như ở phần trên các bạn cũng hiểu được là có 2 dạng động hồ chính đó là dạng cơ và dạng điện tử. Và hoạt động của cả 2 dạng cũng khác nhau. Tuy nhiên dạng hoạt động điện tử lại được chia ra làm nhiều dạng khác. Cụ thể chúng ta đi vào từng phần một.

    Đồng hồ lưu lượng dạng cơ.

    Ở dạng cơ thì chúng ta sẽ phân tách ra làm 2 dạng đó là dạng đo theo tốc độ và đo theo thể tích.

    Dạng đo tốc độ.

    Là dạng phổ biến hiện nay thường được lắp đặt cho các hộ gia đình, dân dụng hiện nay. Hoạt động dựa vào nguyên lý đếm số vòng quay của tuabin để tính lưu lượng nước chảy qua. Với cấu tạo của đồng hồ bên trong có cánh quạt và tuabin. Khi lượng nước được cung cấp đi qua đồng hồ cánh quay đó sẽ quay và chuyền tác động lên cơ cấu đo đếm lưu lượng. Từ lúc bắt đầu chuyển động từ số vòng quay thông qua các hệ số bánh răng, tuabin đó truyền đến bộ đếm. Và số liệu sẽ được hiển thị trên mặt đồng hồ một cách chính xác.

    đồng hồ đo tốc độ

    Và đồng hồ dạng đo tốc độ này thường chỉ được áp dụng cho các kích thước từ DN100 trở xuống. Và chỉ sử dụng hoạt động hiệu quả nhất ở môi trường là nước sạch, nước sinh hoạt.

    Dạng đo thể tích.

    Dạng đo thể tích này là dạng hoạt động theo cơ cấu buồng đong. Với thể tích được xác định trước và cơ cấu chuyền động dựa theo nguyên lý nạp đầy nước vào buồng đong và xả hết. Thiết bị tính thể tích dòng sẽ bẳng tổng số thể tích chảy qua đồng hồ. Từ đó tác động của độ nhớt của chất lỏng sẽ dẫn đến sai số chỉ thị của đồng hồ thể tích luôn nhỏ hơn so với dạng tốc độ.

    Nói một cách thủ công và nông dân thì nó như kiểu chúng ta dùng 1 ca nước có thể tích 1L để đếm chính xác số lượng lần đong là bao nhiêu nhân với thể tích đồng hồ.

    đồng hồ đo dạng thể tích

    Đồng hồ đo lưu lượng điện tử.

    Là dạng đồng hồ đo lưu lượng áp dụng các công nghệ hiện đại và tiên tiến. Giúp hiển thị một cách chính xác gần như là tuyệt đối.

    đồng hồ điện từ

    Hoạt động của đồng hồ lưu lượng điện tử.

    Đồng hồ hoạt động dựa vào nguyên lý từ trường. Cảm biến điện từ được sản sinh ra khi vật dẫn đi qua, từ trường bên trong tạo ra suất điện động cảm ứng tại bề mặt. Khi lưu lượng đi qua từ trường được sinh ra tại Sensor. Hai đầu điện cực sẽ tạo ra suất điện động. Và nó được tiếp nhận, tín hiệu sẽ được chuyển qua bảng mạch điển từ.

    Tốc độ dòng chảy đi qua sẽ được xử lý và hiển thị chỉ số chính xác thông qua dạng đo cài đặt sẵn trên màn hình hiển thị LCD của đồng hồ.

    Đồng hồ lưu lượng dạng siêu âm.

    dạng siêu âm

    Là dạng đồng hồ đo lưu lượng môi chất đi qua bằng siêu âm. Khi đồng hồ sẽ có 2 đầu phát ra tín hiệu. 1 đầu sẽ phát ra tín hiệu cùng chiều di chuyển của dòng chảy. Và đầu còn lại là đầu thu nhận tín hiệu của đầu phát tại thời điểm tức thì cho đến khi di chuyển đến đầu thu cùng với vận tốc dòng chảy. Từ đó thời gian để xung âm thanh chuyền xuống dòng được bộ thu tiếp nhậ và tính toán vận tốc của chất lỏng. Sau đó đồng hồ sẽ hiển thị kết quả hiển thị mực nước đi qua van với vận tốc dòng chảy và sóng siêu âm đó.

    Dạng đồng hồ siêu âm này cho chúng ta kết qua chính xác được lập trình với công nghệ cao. Ngoài ra do mật độ, nhiệt độ nước có thể sẽ thay đổi khác nhau theo từng thời điểm nên đồng hồ lưu lượng dạng siêu âm cũng có thể đo nhiệt độ của nước ở thời điểm đi qua.

    Các bạn có thể xem qua video dưới đây để hiểu rõ hơn hoạt động của đồng hồ dạng siêu âm.

    Đồng hồ lưu lượng dạng từ.

    Là dòng đồng hồ dựa trên nguyên lý định luật cảm biến điện từ. Và được dùng để đo dòng chảy của môi chất có tính dẫn điện. Ở đây dòng môi chất khi chảy qua cuộn dây điện từ sẽ sinh ra điện từ. Dòng chảy càng nhanh điện áp tạo ra càng nhiều. Lượng điện áp được tạo ra này tỉ lệ thuận với dòng chảy của nước. Tín hiệu điện áp được xử lý thành tốc độ dòng thể tích bằng thiết bị điện từ. Từ đó giúp đồng hồ  đo hiển thị chính xác thể tích lưu lượng đi qua một cách chính xác và hiển thị lên bộ hiển thị của đồng hồ.

    Đồng hồ nước cảm biến điện từ không có các yếu tố cơ học nên có thể đo lưu lượng theo cả 2 chiều. Và phù hợp để đo lưu lượng nước đối với các môi chất thô, chưa qua xử lý, nước thải..

    đồng hồ điện từ

    Đồng hồ đo nước sạch – nước sinh hoạt.

    Đây là dòng đồng hồ có lẽ là quá quen thuộc với chúng ta. Đến ngay cả phụ nữ cũng biết đến nó. Bởi chúng ta có thể bắt gặp đồng hồ này ở bất cứ nẻo đường nào. Nó được sử dụng cho các hộ gia đình, khu chung cư, tòa nhà, khu dân cư,..v..v.. đồng hồ chủ yếu là dạng đồng hồ cơ có mật độ hiển thị chính xác.

    đồng hồ nước sạch

    Đặc điểm của đồng hồ đo nước sạch, nước sinh hoạt.

    – Đa dạng về mẫu mã. Dễ dàng lắp đặt.

    – Chi phí đầu tư thấp cho một quá trình sử dụng rất dài.

    – Thiết kế van nhỏ gọn. Kích thước từ DN15 – DN50.

    – Vật liệu chế tạo chủ yếu là gang. Có độ bền cơ học rất tốt, mặt đồng hồ là kính chịu lực có khả năng chịu được lực va đập lên đến 120kg.

    Đồng hồ đo lưu lượng nước thải.

    Là dạng đồng hồ được thiết kế đặc trưng cho môi chất sử dụng là nước thải sinh hoạt, công nghiệp. Tùy từng môi trường nước thải có nồng độ tạp chất nặng hay nhẹ mà chúng ta lựa chọn vật liệu chế tạo van phù hợp. Tuy nhiên dòng đồng hồ được chế tạo từ gang vẫn là sự lựa chọn số một cho các nước thải sinh hoạt. Còn đối với nước thải công nghiệp có hóa chất thì nên sử dụng dòng van chế tạo từ vật liệu inox. Đồng hồ có 2 dạng là dạng cơ hoạc dạng điện tử thuận tiện cho các nhu cầu, vị trí lắp đặt.

    đồng hồ đo nước thải

    Đặc điểm của đồng hồ lưu lượng nước thải.

    – Là dạng đồng hồ lưu lượng thiết kế sử dụng đặc trưng cho những môi trường đặc biệt nước thải. Ngoài ra đồng hồ vẫn có thể đo lưu lượng của những dòng nước khác một cách chính xác.

    – Đươc chế tạo từ vật liệu gang, inox. Không bị han gỉ theo thời gian sử dụng và khả năng chống ăn mòn tốt.

    – Kích thước đồng hồ nước thải cũng khá lớn vì chủ yếu được sử dụng cho các khu công nghiệp, nhà máy xử lý nước nên ít có các kích thước nhỏ.

    – Đồng hồ có thể lắp đặt hoạt động đạt độ bền tốt ở cả vị trí lắp đặt bên ngoài môi trường cũng như chôn ngầm.

    Đồng hồ đo lưu lượng khí – hơi.

    Là dòng đồng hồ đo lưu lượng cho phép chúng ta đo lưu lượng dòng chảy dạng khí, gas, hơi một cách chính xác. Đây là dòng đồng hồ khá đặc trưng và được sử dụng cho những môi trường làm việc khá đặc biệt. Sử dụng cho các nhà máy sản xuất hóa chất. Hầu hết đồng hồ đo lưu lượng hơi – khí đều là dạng đồng hồ điện tử sử dụng cảm biến điện từ hoặc siêu âm để hiển thị kết quả chính xác nhất. Và thường được chế tạo từ vật liệu inox nên giá thành của van cũng tương đối cao.

    dh đo khí

    Đặc điểm của đồng hồ đo lưu lượng hơi – khí.

    – Thiết kế phù hợp đo được cả hơi ở nhiệt độ thương lẫn nóng bởi chế tạo từ vật liệu thân inox..

    – Thiết kế van kiểu Sensor đa điện dụng, đảm bảo độ bền  và độ ổn định của đồng hồ sau thời gian dài sử dụng mà không cần phải điều chỉnh lại.

    – Hoạt động hiệu quả ở những môi trường khắc nghiệt với nhiệt độ và áp suất ớn, vận tốc dòng chảy cao. Vẫn cho ra chỉ số đo một cách chính xác.

    Ưu nhược điểm của đồng hồ đo lưu lượng.

    Mỗi một dòng sản phẩm của công nghệ đều có những điểm mạnh và giới hạn khác nhau. Đồng hồ lưu lượng cũng không phải là ngoại lệ. Và mỗi một hãng sản xuất đều có những hạn chế và ưu điểm riêng. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu những ưu nhược điểm của 2 dạng chính của đồng hồ đó là dạng cơ và dạng điện từ được chúng tôi tổng hợp lại nhé.

    Ưu nhược điểm của đồng hồ lưu lượng cơ học.

    Ưu điểm.

    – Thiết kế gọn gàng, lắp đặt đơn giản. Hoạt động tự động mà không phải dựa vào tác động ngoại lực nào.

    – Hoạt động hiệu quả ở nhiều môi trường làm việc với các dòng môi chất khác nhau.

    – Vị trí sử dụng đa dạng kể cả được lắp đặt chôn ngầm cho đến đặt nổi ngoài trời.

    – Độ bền cơ học của đồng hồ cao. Đặc biệt môi trường sử dụng là môi trường nước sạch thì tuổi thọ sẽ là cao nhất.

    – Mật độ đo lưu lượng nước chính xác, sai số là rất thấp không đáng kể..

    – Được thiết kế bằng vật liệu gang có khả năng chịu lực tác động từ bên ngoài rất tốt, độ bền cao, chịu áp lực tốt nên vấn đề độ bền lại một lần nữa được khẳng định.

    – Chi phí đầu tư tương đối rẻ.

    Nhược điểm.

    – Đối với những dòng chảy có chứa tạp chất rất dễ bị mắc kẹt tại cánh quạt. Dẫn đến đồng hồ không hiển thị chính xác.

    – Sai so tuy rằng không đáng kể nhưng vẫn là dòng đồng hồ có sai số lớn nhất trong các dòng đồng hồ lưu lượng.

    đồng hồ đo lưu lượng cơ

    Ưu nhược điểm của đồng hồ lưu lượng điện tử.

    Ưu điểm.

    – Độ chính xác đo lưu lượng của đồng hồ là rất cao. Hiển thị chi tiết chĩnh xác các thông số cụ thể.

    – Các thiết bị cảm biến được lắp đặt phía bên ngoài thân van nên dòng chảy kể cả có tạp chất cũng không bị mắc kẹt.

    – Được trạng bị thiết bị hiển thị công nghệ cao. Giúp người kiểm tra đọc chính xác được chỉ số hiện tại.

    – Với cấu tạo điện tử, đồng hồ đo nước điện tử có thể kết nối với các thiết bị xuất tín hiệu xung một cách dễ dàng, giúp chúng ta có thể đọc được lưu lượng mà không cần phải quan sát trực tiếp trên mặt đồng hồ.

    – Kích thước đa dạng. Phù hợp lắp đặt cho các hệ thống công nghiệp lớn.

    Nhược điểm.

    – Cần có nguồn điện cung cấp thì đồng hồ mới hiển thị.

    – Công tác hiệu chỉnh khá phức tạp.

    – Chi phí đầu tư cao.

    dk dạng từ

    Các thông số đồng hồ đo lưu lượng cần biết.

    Qn lưu lượng danh định.

    Là lưu lượng tại đó đồng hồ nước hoạt động đúng các  yêu cầu quy định ở điều kiện hoạt động bình thường. Tức là dòng chảy liên tục hoặc ngắt quãng.

    Qmax lưu lượng tối đa.

    Là lưu lượng đồng hồ hoạt đồng đúng yêu cầu  trong một khoảng thời gian ngắn mà không bị hư hỏng. Giá trị Qmax gấp 2 lần Qn. ( Qmax = Qn * 2)

    Qmin lưu lượng tối thiểu.

    Là lưu lượng nhỏ nhất đồng hồ đo được. Sai số lớn nhất nằm trong phạm vi lớn nhất. Lưu lượng này được xác định theo ký hiệu của đồng hồ.

    Phạm vi lưu lượng: Là khoảng giới hạn giữa Qmax và Qmin. Trong khoảng này chỉ số đồng hồ nước không được có sai số vượt qua sai số cho phép tối đa. Khoảng này được chia làm 2 vùng trên và dưới bằng giá trị lưu lượng chuyển tiếp Qt.

    Qt lưu lượng chuyển tiếp.

    Là lưu lượng có giá trị nằm giữa lưu lượng tối đa và tối thiểu (Qmax và Qmin). Tại đó lưu lượng được chia làm 2 vùng là vùng trên và vùng dưới. Mỗi vùng được đặc trưng bằng sai số cho phép lớn nhất của nó. Sai số lớn nhất cho phép của đồng hồ được quy định theo 2 vùng:

     – Vùng dưới: là vùng lưu lượng có giá trị từ Qmin đến Qt ( bao gồm cả giá trị Qmin nhưng không gồm giá trị Qt). Tại vùng này sai số cho phép lớn nhất của đồng hồ được quy định là ± 5%.

     – Vùng trên: Là vùng lưu lượng có gía trị từ Qt đến Qmax (gồm cả giá giá trị Qt và Qmax). Tại vùng này sai số cho phép lớn nhất của đồng hồ được quy định là ± 2%.

    thông số

    Đồng hồ đo lưu lượng có những cấp nước nào.

    Đồng hồ đo lưu lượng nước được quy ước và chia làm 4 cấp tùy theo các giá trị Qmin và Qt như sau:

    Cấp A: Đồng hồ đo lưu lượng nước cấp A được chia theo lưu lượng định danh. Và được chia làm 2 loại là Qn < 15m3/hQn > 15m3/h với các thông số lần lượt Qmin | Qt | Qmin | Qt là: 0.04 | 0.10 | 0.08 | 0.30.

    Cấp B: Đồng hồ đo lưu lượng nước cấp B cũng được phân làm 2 loại Qn < 15m3/hQn > 15m3/h với thông số Qmin | Qt | Qmin | Qt lần lượt là: 0.02 | 0.08 | 0.03 | 0.20.

    Cấp C: Đồng hồ đo lưu lượng nước cấp C cũng được phân làm 2 loại Qn < 15m3/hQn > 15m3/h với thông số Qmin | Qt | Qmin | Qt lần lượt là: 0.01 | 0.015 | 0.006 | 0.015.

    Cấp D: Đồng hồ đo lưu lượng nước cấp D có 1 loại Qn < 15m3/h với thông số Qmin | Qt lần lượt là: 0.0075 | 0.0115.

    Lưu ý khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng.

    – Để lắp đặt thuận tiện cho việc bảo trì bào dưỡng thì nên lắp đặt tại nơi có không gian rộng.

    – Lưu lượng kế nên được lắp đặt trong nhà để đảm bảo độ bền cao nhất. Nếu yêu cầu kỹ thuật lắp đặt ngoài trời thì nên có cơ cấu che chắn để tránh ánh nắng trực tiếp.

    – Đồng hồ lưu lượng nên lắp đặt ở những nơi có nhiệt độ thay đổi lớn hoặc thiết bị tiếp xúc bức xạ nhiệt cao.

    – Tại vị trí lắp đặt phải đảm bảo không có từ trường và nguồn rung mạnh. Bởi đường ống bị rung cần có cơ cấu đỡ đường ống cố đình ở 2 đầu của lưu lượng kế.

    – Tránh sử dụng đồng hồ điện tử trong môi trường có sắt từ, môi trường từ tính cao. Bởi nó sẽ ảnh hưởng là kết quả đo không chính xác.

    – Nếu dòng môi chất có hạt rắn, dạng sệt, phạm vi tốc độ dòng chảy phù hợp nhất từ 1 – 3m/s. Nếu tốc độ dòng chảy bé hơn 1m/s cần thu hẹp đường ống đo lại. Và đồng hồ đo nước thải điện từ sẽ cho ra giá trị chính xác nhất.

    sử dụng đồng hồ

    Cách thức lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng.

    Để đảm bảo một thiết bị nào hoạt động một cách tốt nhất thì công tác lắp đặt phải luôn luôn đảm bảo. Theo kinh nghiệm lâu năm của chúng tôi thì chúng tôi đưa ra các bước lắp đặt đúng chuẩn như sau:

    B1: Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị cho công tác lắp đặt như Kìm, Cờ lê, Mổ lết,..v..v.. Và một số phụ tùng khác như băng keo non, gioăng, ..v..v..

    B2: Kiểm tra đồng hồ đo nước trước khi lắp đặt xem vận hành ổn định hay không. Bằng cách thổi vào đầu vào cho cánh quạt quay (Cách kiểm tra này chỉ áp dụng cho dạng cơ)

    B3: Sau khi đã chuẩn bị xong và vệ sinh các bề mặt tiếp xúc của đồng hồ với đường ống. Chúng ta thực hiện quấn bằng keo tại các kết nối ren của đồng hồ để đảm bảo hoạt động không  bị rò rỉ nước.

    B4: Lắp gioăng cao su vào giữa 2 mặt tiếp xúc giữa rắc đồng hồ và ren..

    B5: Sau đó chúng ta cần quan sát kỹ đồng hồ và lắp đặt đúng hướng mũi tên được đúc trên thân. Đấy là hướng ra của dòng chảy. Nếu lắp ngược thì đồng hồ sẽ quay ngược và hiển thị sẽ từ 99999 xuống.

    B6: Sau đó thực hiện các thao tác siết chặt các kết nối chặt lại giúp đồng hộ được lắp chặt trên đường ống.

    B7: Khi lắp đặt xong chúng ta bắt đầu thử nghiệm xem đồng hồ hoạt động tốt không, có bị rò rỉ không. Nếu có thì chúng ta cần kiểm tra lại và xử lý kịp thời.

    lắp đặt

    Địa điểm mua đồng hồ đo lưu lượng chính hãng.

    Hiện nay các quốc giá trên thế giới đang phát triển vô cùng mạnh mẽ. Và nước là một phần thiết yếu của cuộc sống. Chính vì thế mà những đồng hồ đo lưu lượng nước là một phần không thể thiếu. Và nó cũng được rất nhiều đơn vị lớn nhỏ khác nhau đang cung cấp ra thị trường. Tuy nhiên vấn đề đặt ra đó là đơn vị nào là đơn vị cung cấp hàng chính hãng.

    Đấy là vấn đề mà mọi khách hàng lần đầu tiên mua hàng đều quan tâm. Còn đối với những khách hàng đã từng hợp tác với công ty HT Việt Nam chúng tôi rồi thì chắc hẳn hiểu rất rõ giá trị và chất lượng sản phẩm chúng tôi cung cấp.

    Bởi tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam chúng tôi cung cấp ra thị trường đều là hàng nhập khẩu chính hãng Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật bản, Trung Quốc. Giấy tờ đầy đủ CO – CQ. Bảo hành chính hãng 12 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi của nhà sản xuất.

    HT Việt Nam

    Báo giá đồng hồ đo lưu lượng.

    Khi các bạn đã giải đáp hết mọi thắc mắc của mình và tìm được đơn vị cung cấp hàng chính hãng. Thì vấn đề giá thành lại là vấn đề được mọi người đề cập. Như đã nói ở trên tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam cung cấp ra thị trường đều là hàng nhập khẩu chính hãng. Chính vì thế mà giá thành bên công ty chúng tôi luôn là rẻ nhất thị trường.

    Tuy nhiên mỗi hãng sản xuất khác nhau đều có giá thành chênh lệch khác nhau mặc dù là cùng kích thước. Vậy để được báo giá chính xác nhất cũng như được hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Hotline:  (zalo) 0981 625 647   –    Mr. Hoan
    Email:  Kd2.htvietnam@gmail.com
0981.625.647