Đồng hồ đo nhiệt độ

Hiển thị tất cả 7 kết quả

    Đồng hồ đo nhiệt độ là gì ? Và được lắp đặt ở những vị trí nào. Trong các ngành công nghiệp hiện nay, việc kiểm soát nhiệt độ dòng chảy của dòng lưu chất là điều vô cùng quan trọng. Nếu có hiện tượng quá tải do nhiệt độ sẽ dẫn đến những rũi ro ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống cũng như thiệt hại về người vận hành. Chính vì thế dòng sản phẩm đồng hồ đo nhiệt độ được lắp đặt để người vận hành kiểm tra được hiện trạng nhiệt độ của hệ thống. Vậy đồng hồ đo nhiệt độ là gì ? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết thông qua từng phần của bài viết này nhé.

    đồng hồ nhiệt độ

    I. Đồng hồ đo nhiệt độ là gì.

     1. Giới thiệu.

    Đồng hồ đo nhiệt độ hay còn được gọi là nhiệt kế, đồng hồ nhiệt độ. Là dòng sản phẩm sử dụng để đo nhiệt độ dòng lưu chất làm việc của hệ thống. Lưu chất có thể là chất lỏng, khí, hơi, dung dịch,..v..v.. Giúp người vận hành quan sát, kiểm tra thực tế nhiệt độ tại thời điểm hiện tại của hệ thống vận hành.

    Nếu có phát hiện hiện tượng quá nhiệt trong quá trình hoạt động thì đồng hồ nhiệt độ sẽ hiển thị giá trị đó giúp người vận hành kiểm soát tránh những sự cố rủi ro không đáng có do quá nhiệt gây ra. Đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống cũng như là quá trình sản xuất hoạt động.

    Được lắp đặt sử dụng nhiều trong các lĩnh vực như lò hơi, nồi hơi, các ứng dụng liên quan đến sấy khô. Các ứng dụng sử dụng nhiệt độ để tác động đến thành phẩm cuối cùng.

    đồng hồ đo nhiệt độ

     2. Thông số kỹ thuật đồng hồ.

    – Vật liệu chế tạo: inox 304, 316

    – Thang đo nhiệt:  Là dãi đo có thể 50, 100, 120, 150, 200, 600 độ

    – Đơn vị đo: Độ C, Độ K, v.v.

    – Sai số: ± 0.5%

    – Đường kính mặt: D50mm, D80mm, D100mm, D150mm

    – Đường kính chân nhiệt : Ø8, Ø6, Ø10

    – Chiều dài chân nhiệt: L = 100mm, 150mm, 300mm, 500mm, 1m, 2m, 3m.

    – Vật liệu chế tạo: inox 304, vỏ thép mạ crom.

    – Kiểu kết nối: Chân đứng, chân sau, dạng dây

    – Xuất xứ: Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, Trung Quốc…

    – Bảo hành: 12 tháng

    – Tình trạng hàng: có sẵn

    đồng hồ nhiệt

    II. Đặc điểm của đồng hồ đo nhiệt độ.

    – Được chế tạo chủ yếu từ vật liệu inox nên khả năng chịu nhiệt độ cao là rất tốt.

    – Khả năng hoạt động hiệu quả ở đa dạng môi trường khác nhau như chất lỏng, hóa chất, khí.

    – Đa dạng về kích thước cũng như kiểu dáng kết nối. Thuận tiện cho công tác lắp đặt.

    – Dải đo lớn, sai số  rất nhỏ. Dễ dàng quan sát giúp người vận hành kiểm tra chính xác nhiệt độ hiện tại.

    – Có dạng mặt dầu và không dầu. Phù hợp cho cả hệ thống thay đổi nhiệt độ liên tục hoặc độ rung lắc lớn.

    – Độ bền cơ học cao. Mang lại hiệu quả cho công trình lắp đặt.

    đồng hồ nhiệt độ

    III. Ứng dụng của đồng hồ đo nhiệt độ.

    Là một trong những thiết bị để theo dõi kiểm tra mức quá tải của hệ thống. Giúp bảo vệ an toàn cho hệ thống. Chính vì thế mà hiện nay đang được nhiều công trình lắp đặt như:

    – Sử dụng cho các lò nước, lò sấy khô, lò hơi.

    – Sử dụng cho các lĩnh vực hóa chất, khoa học, các phòng thí nghiệm hóa học.

    – Hệ thống sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm.

    – Hệ thống sản xuất thuốc, dược phẩm.

    ứng dụng

    IV. Ưu nhược điểm của dòng đồng hồ đo nhiệt độ.

     1. Ưu điểm.

    – Độ đo chính xác, sai số bé không đáng kể.

    – Tiện lợi cho việc thay thế, lắp đặt và bảo dưỡng đồng hồ.

    – Chế tạo từ vật liệu inox nên khả năng chịu nhiệt và độ bền cao.

    – Khả năng chống ăn mòn hóa học tốt. không bị han gỉ theo thời gian sử dụng.

    – Chiều dài dãi đo đa dạng phù hợp với tất cả các nhu cầu.

    – Có thể đo nhiệt độ ở nhưng nơi khác nghiệt, xa, sâu bằng dạng dây. Thực hiện quan sát chỉ số nhiệt độ thuận tiện nhất.

    – Tính ứng dụng và độ phổ biến cao trên thị trường.

     2. Nhược điểm của đồng hồ.

    – Với dạng thủy ngân dễ bị vỡ, độc hại và nguy hiểm đến môi trường và người sử dụng.

    – Đồng hồ với chân sau dễ bị tác dụng nhiệt trực tiếp từ đường ống phía sau nên sẽ sai số nhiều hơn.

    đồng hồ wika

    V. Cấu tạo của đồng hồ đo nhiệt độ.

    Có thể các bạn chưa biết. Dòng đồng hồ đo nhiệt độ có nhiều chũng loại phù hợp với nhiều môi trường khác nhau. Chính vì thế mà cấu tạo của đồng hồ cũng có khác nhau một chút. Tuy nhiên nếu nói về phần chung thì tất cả đồng hồ đều được cấu tạo từ 4 phần chính như sau:

     1. Thân đồng hồ.

    Được chế tạo toàn thân từ vật liệu đồng hoặc inox. Có khả năng chịu nhiệt độ cao. Tùy vào môi trường làm việc là gì mà lựa chọn vật liệu chế tạo phù hợp tránh lãng phí.

     2. Bộ phận đo.

    Là sự kết hợp của các chi tiết như Ống kim loại chứa chất lỏng, khí hoặc thanh lưỡng kim. Tùy vào dạng đồng hồ khác nhau sẽ có dạng ống chứa chất khác nhau. Đây là bộ phận trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp xúc với dòng lưu chất cần đo nhiệt độ. Nếu trong trường hợp bộ phận nhạy cảm đo này tách biệt ra thì được gọi là  đồng hồ sơ cấp.

     3. Bộ phận chuyển đổi.

    Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu từ bộ phận đo phát ra đưa tới đồng hồ. Tạo chuyển động hiển thị của kim đồng hồ tại giá trị nhiệt độ thực tế.

    Với thiết kế đa dạng phù hợp với từng dòng sản phẩm ví dụ như: Đồng hồ lương kim sử dụng độ chuyển động dạng trục xoay kết nối giữa thanh lương kim và kim đồng hồ. Đồng hồ dạng khí/thủy ngân thì lại dựa trên sự co dãn của ống Bourdon để xác định giá trị nhiệt độ.

     4. Bộ phận hiển thị.

    Là bộ phận hiển thị tiếp nhận tín hiệu của bộ chuyển đổi. Hiển thị kết quả lên mặt đồng hồ cho người kiểm tra nắm được kết quả, giá trị nhiệt độ hiện tại.

    cấu tạo

    >>> Có thể bạn chưa biết: Thông thường như các bạn đã biết thì bất kể dòng sản phẩm nào cũng đều có cách thức hoạt động. Tuy nhiên đối với dòng đồng hồ đo nhiệt độ này thì hoạt động nó lại không tuân thủ theo cách thức hoạt động chung. Mà mỗi dòng sản phẩm sẽ có hoạt động riêng biệt khác nhau.

    Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo xem. Hiện nay có những dòng đồng hồ đo nhiệt độ nào đang được sử dụng hiện nay trên thị trường và hoạt động của nó như thế nào nhé.

    VI. Những dòng đồng hồ đo nhiệt độ hiện nay.

     1. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng cơ.

    Là dòng đồng hồ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thị trường. Với thiết kế nhỏ gọn, nhẹ nhàng, giá trị sai số rất nhỏ. Và đồng hồ dạng cơ được chia thành nhiều dạng khác nhau.

    đồng hồ dạng cơ

     2. Đồng hồ đo nhiệt độ lưỡng kim.

    Đồng hồ đo nhiệt độ lưỡng kim hay còn được gọi là đòng hồ đo nhiệt độ chân sau. Hoạt động dựa và nguyên lý giãn nở bởi nhiệt độ và kim loại.

    Phân chân đo nhiệt: là bộ phận chứa các bộ tiếp nhận và chuyển đổi lực làm kim đồng hồ xoay chuyển hiển thị giá trị nhiệt độ hiện tại của hệ thống.

    Được thiết kế dạng trụ bên trong là 2 thành lượng kim gắn kết với nhau cùng một trục. Với khả năng cảm ứng nhiệt độ rất tốt, có thể biến dạng ngay khi gặp nhiệt độ.

    Phần mặt đồng hồ: là nơi hiển thị giá trị nhiệt độ sau khi bộ phận đo nhiệt thực hiện xong nhiệm vụ của nó. Kim đồng hồ sẽ xoay chuyển chỉ thị giá trị được khắc trên mặt một cách chính xác. Được chế tạo từ vật liệu inox nên khả năng chịu nhiệt rất tốt, mặt kính có độ giày phù hợp và chịu lực tốt, không bị trầy xước.

    đồng hồ lưỡng kim

     3. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng ống Bourdon (Khí / Thủy ngân).

    Là dạng đồng hồ có cấu tạo tương tự như dạng đồng hồ đo áp suất. Và được chia làm 5 phần chính đó là:

     – Phần thân đồng hồ: Là bộ phận bao quanh các chi tiết khác. Được chế tạo bởi vật liệu inox nên khả năng chụi nhiệt và chống ăn mòn rất tốt.

     – Phần chân đo nhiệt độ: Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dòng lưu chất hoặc vị trí cần đo nhiệt độ. Có hình dạng ống trục đứng thằng có chứa thủy ngân hoặc khí trơ với nhiệt độ sôi, nhiệt độ giản nở thích hợp. Có nhiệm vụ đẩy chất dẫn chuyền vào ống Bourdon khi có nhiệt độ thay đổi.

     – Ống Bourdon: là chi tiết giản nở khi chịu tác động lực của chất dẫn chuyền làm cơ cấu chuyền chuyển động và xoay kim.

     – Kim đồng hồ: Nhờ vào sự giản nở của ống Bourdon mà cơ cấu chuyền động chuyền tác động lên kim đồng hồ. Giúp kim đồng hồ xoay chuyển quay tròn.

     – Mặt đồng hồ hiển thị: Là bộ phận mặt đồng hồ được khắc các chỉ số nhiệt độ chính xác theo tính toán của các kỹ thuật viên. Giúp người vận hành quan sát nhiệt độ hiện tại của đường ống khi kim di chuyển đến giá trị trên mặt đồng hồ.

    đồng hồ đo nhiệt độ

     4. Đồng hồ đo nhiệt độ Thủy ngân (nhiệt kế).

    Đây có thể là dòng đồng hồ đo nhiệt độ mà nhiều người biết đến nhất từ người già đến trẻ, nam – nữ đều biết. Bởi nó được áp dụng không chỉ trong ác ngành công nghiệp mà trong cả đời sống hàng ngày của chúng ta cũng thấy sử dụng dòng đồng hồ này. Điểm khác biệt có lẽ nằm ở chỗ dãi đo nhiệt khác nhau mà thôi. Nó giúp đo nhiệt độ chính xác cảu môi trường hoặc thân nhiệt cơ thể người, thậm chí là có thể đo nhiệt độ sôi của thủy ngân (-39oC).

    nhiệt kế wise

    >>>Có thể bạn chưa biết: Thủy ngân là một chất có tính động hại rất cao cho người tiếp xúc trực tiếp. Bởi nó có khả năng ăn mòn da. Phá hủy hệ hô hấp của con người. Vậy khi có va chạm xảy ra chúng ta không nên trực tiếp tiếp xúc với thủy ngân. Mà chúng ta nên xử lý một cách khoa học và chuẩn đó là: sử dụng bột lưu huỳnh cho vào chỗ thủy ngân rơi vãi, 2 chất sẽ tác dụng và trở nên vô hại. Hoặc chúng ta có thể sử dụng cát khô để loại bỏ thủy ngân tránh hiện tượng bay hơi gây nguy hiểm.

    Và cũng có thể vì thủy ngân có tính độc hại này mà hiện nay dòng đồng hồ thủy ngân này được rất ít các công trình sử dụng lắp đặt.

     5. Đồng hồ đo nhiệt độ điện tử.

    Trên thực tế dạng đồng hồ đo nhiệt độ điện tử này bản chất hoạt động tương tự như một vôn kế. Dãi đo trên mặt đo của đồng hồ được đọc như bản thân thiết bị đọc điện áp. Đồng hồ hoạt động bởi các bộ lắp ráp là 2 kim loại khác nhau được gắn chặt lại với nhau và được kết nối vào kim đồng hồ.

    Nó dựa trên sự thay đổi điện trở của một miếng kim loại khi nhiệt độ thay đổi. Khi kim loại nóng hơn, các nguyên tử dao động bên trong chúng nhiều hơn, điện sẽ khó truyền hơn và điện trở tăng. Tương tự, khi kim loại nguội đi, các electron di chuyển tự do hơn và điện trở giảm.

    đồng hồ điện tử

     6. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng khí.

    Ở dòng đồng hồ này thì khí được sử dụng cho nhiệm vụ đo nhiệt độ. Và đồng hồ hoạt động dựa vào sự tăng áp suất ở một thể tích khí không đổi bởi sự tăng giảm nhiệt độ. Đối với một loại khí lý tưởng, áp suất khí ở một thể tích không đổi chỉ được xác định bởi nhiệt độ.

     7. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng lỏng.

    Trong đồng hồ đo nhiệt độ dạng lỏng có chứa một chất lỏng đặc biệt đó là: Pentane, Rượu Ethyl, dầy, thủy ngân. Được sử dụng làm chất đo nhiệt độ giống như trong nhiệt kế chất lỏng của nhiệt kế thủy tinh. Tuy nhiên, dạng đồng hồ này không dựa trên sự giãn nở nhiệt của chất lỏng để đo, mà là dựa vào sự gia tăng áp suất đi đôi với sự gia tăng nhiệt độ khi chất lỏng hoàn toàn chiếm một thể tích kín toàn bộ trong khoang chứa.

    Nhiệt độ của chất lỏng càng cao, sự giãn nở và áp suất sẽ càng tăng mạnh ở một thể tích không đổi. Do đó, nguyên tắc này có thể được sử dụng để xác định nhiệt độ từ sự gia tăng áp suất trên thang đo đã được hiệu chuẩn.

    dh dang long

     8. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng chân đứng.

    Là dòng đồng hồ đo nhiệt độ  thiết kế kết nối với đường ống ở phía dưới mặt đồng hồ đo. Dạng đồng hồ này giúp người kiểm tra vận hành dễ dàng quan sát giá trị đo thực tế của hệ thống tại vị trí đó. Phân chân có chiều dài ngắn đa dạng nên phù hợp lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau.

    đồng hồ đo nhiệt độ chân đứng

    Thông số của đồng hồ

    – Vật liệu chế tại: inox 304, 316

    – Đường kính mặt: 63mm, 100mm, 150mm…

    – Đường kính chân nhiệt: 6,4mm

    – Đơn vị đo nhiệt: 0C, 0F

    – Dãi đo nhiệt độ: – 50 ⁓ 6000C

    – Độ chính xác: 0,2%

    – Chân kết nối ren: 1/4” NPT, 1/2” NPT

    – Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Italya, Đức

    – Hãng sản xuất: Wise, Wika, LiGi…

     9. Đồng hồ đo nhiệt độ chân sau.

    Là dòng đồng hồ được lắp đặt nhiều ở những vị trí phía dưới thấp và người quan sát vận hành ở trên. Bởi thiết kế mặt đồng hồ luôn hướng lên trên. Thông thường dạng đồng hồ đo nhiệt độ chân sau là dạng lưỡng kim hoạt động dựa vào sự giản nở với nhiệt độ khác nhau của các thanh kim loại tạo ra. Độ xoắn  tác động lên kim đồng hồ hiển thị giá trị được đo trên mặt đồng hồ.

    đồng hồ đo nhiệt độ chân sau

    Thông số kĩ thuật của đồng hồ

    – Vật liệu chế tạo: inox hoặc thép không rỉ

    – Thang đo nhiệt độ: -40 ⁓ 4000C

    – Đơn vị đo: 0C

    – Đường kính mặt: D50mm,, D63mm, D80mm, D100mm, D150mm

    – Đường kính chân nhiệt: phi6, phi8, phi10

    – Chiều dài chân nhiệt: L= 100mm, 150mm, 200mm, 400mm.

    – Hàng sản xuất: Wise, Wika, LiGi

    – Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Đức.

    – Tình trạng: hàng sẵn.

    – Bảo hành: 12 tháng.

     10. Đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây.

    Đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây được chế tạo ra nhằm mục đích đo nhiệt độ của các môi trường làm việc có vị trí khó khăn, nguy hiểm, khó quan sát hoặc vị trí lắp đặt xa như: đường ống sâu, trong bình chứa, trong bể,  độ cao, sâu lớn. Với việc thiết kế dạng dây có chiều dài đa dạng giúp ngời kiểm tra thuận lợi đọc được nhiệt độ đo chính xác của dòng lưu chất, vị trí cần đo.

    đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây

     11. Đồng hồ đo nhiệt độ Wise – Hàn Quốc.

    Là dòng đồng hồ được sản xuất bởi hãng sản xuất đồng hồ đo lường nổi tiếng đến từ Hàn Quốc đó là Wise. Được sản xuất trên dây chuyền tự động hóa hiện đại, độ chính xác cao, có khả năng vận hành hiều quả, độ bền cơ học cao. Và được đánh giá rất cao khi được đưa vào lắp đặt cho các dự án lớn nhỏ khác nhau.

    đồng hồ nhiệt độ wise

    Thông số kỹ thuật đồng hồ.

    – Vật liệu chế tạo: inox 304, 316

    – Thang đo nhiệt:  Là dãi đo có thể 50, 100, 120, 150, 200, 600 độ

    – Đơn vị đo: Độ C, Độ K, v.v.

    – Sai số: ± 1%

    – Đường kính mặt: D50mm, D80mm, D100mm, D150mm

    – Đường kính chân nhiệt : phi 8, phi 6, phi 10

    – Chiều dài chân nhiệt: L = 100mm, 150mm, 300mm, 500mm, 1m, 2m, 3m.

    – Vật liệu chế tạo: Vỏ thép mạ crom, inox 304

    – Kiểu kết nối: Chân đứng, chân sau, dạng dây

    – Xuất xứ: Wise – Hàn Quốc

    – Bảo hành: 12 tháng

    – Tình trạng hàng: có sẵn

     12. Đồng hồ đo nhiệt độ Wika – Đức.

    Là dòng sản phẩm được chế tạo từ hãng sản xuất đồng hồ đo lường Wika có nguồn gốc từ Đức. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ đạt chuẩn Châu Âu. Độ chính xác cao và được lựa chọn hàng đầu lắp đặt cho các nhà máy, xí nghiệp lớn nhỏ khác nhau.

    đồng hồ nhiệt độ wika

    Thông số kỹ thuật đồng hồ.

    – Vật liệu chế tạo: inox 304, 316

    – Thang đo nhiệt:  Là dãi đo có thể 50, 100, 120, 150, 200, 600 độ

    – Đơn vị đo: Độ C, Độ K, v.v.

    – Sai số: ± 1%

    – Đường kính mặt: D50mm, D80mm, D100mm, D150mm

    – Đường kính chân nhiệt : phi 8, phi 6, phi 10

    – Chiều dài chân nhiệt: L = 100mm, 150mm, 300mm, 500mm, 1m, 2m, 3m.

    – Vật liệu chế tạo: Vỏ thép mạ crom, inox 304

    – Kiểu kết nối: Chân đứng, chân sau, dạng dây

    – Xuất xứ: Wika – Đức.

    – Bảo hành: 12 tháng

    – Tình trạng hàng: có sẵn

    VII. Hoạt động của từng dòng đồng hồ đo nhiệt độ.

     1. Hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ lưỡng kim.

    Khi tiếp xúc với dòng lưu chất tại vị trí cần đo nhiệt độ. Nhiệt độ thay đôi tạo ra sự co giãn bởi thay đổi nhiệt độ của 2 thanh lưỡng kim sẽ tạo ra dịch chuyển theo dạng xoắn bên trong chân đo nhiệt. Lực xoắn dần lớn được sinh ra chuyển động nhờ vào các bánh trăng nơi mà kim đồng hồ được kết nối. Tùy vào sự thay đổi của thanh lưỡng kim mà sẽ có lực xoắn khác nhau và được hiển thị trên kim đồng hồ..

    hoạt động

     2. Hoạt động của đồng hồ do nhiệt dạng ống Bourdon.

    Sử dụng nguyên lý giản nở của ống Bourdon để truyền nhiệt gián tiếp tới dịch chuyền. Với chân tiếp nhiệt có chứa dung dịch đặc biệt là thủy ngân có nhiệt độ sôi là -39oC rất  nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến sự giản nở phần từ bởi nhiệt độ. Khi nở ra áp lực truyền tới dịch chuyền dần đến ống Bourdon và ống Bourdon này giản ra đẩy lực tác động xoay đến kim đồng hồ nhờ vào các chi tiết chuyền. Giá trị nhiệt độ sẽ được hiển thị thông qua kim đồng hồ chỉ thị giá trị hiện tại của đường ống.

    Và ngược lại khi nhiệt độ giản áp lực dung dịch thủy ngân co lại và ống Bourdon cũng co dần giúp kim hiển thị giá trị nhỏ dần tùy theo nhiệt độ hiện tại.

     3. Hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ thủy ngân.

    Khi cho đầu đo tiếp xúc với dòng lưu chất cần đo hoặc tại vị trí cần đo nhiệt độ. Thủy ngân sẽ nóng lên và nở ra làm gia tăng thể tích trong khoang chứa. Phân thủy ngân nở ra, thể tích tăng được nâng lên hiển thị thông qua các thang đo được đánh dấu cụ thể. Từ đó chúng ta có thể xác định được nhiệt độ của hệ thống tại vị trí kiểm tra.

     4. Hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ điện tử.

    Đồng hồ đo nhiệt độ điện tử hoạt động bằng cách cấp một điện áp trên đầu dò kim loại và đo dòng điện chạy qua nó. Nếu đặt đầu dò vào nước sôi, nhiệt của nước làm cho dòng điện chạy qua đầu dò giảm nên điện trở tăng lên một lượng chính xác.

    Một vi mạch bên trong nhiệt kế đo điện trở và chuyển đổi nó thành phép đo nhiệt độ. Ưu điểm chính của loại đồng điện tử là chúng có thể đo tức thời nhiệt độ.

    đồng hồ đo nhiệt độ điện từ

     5. Hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây.

    Đầu cảm biến nhiệt độ được đưa tới tiếp xúc với dòng lưu chất tại vị trí cần đo. Trong dây dẫn có chứa dung dịch đặc biệt, khi nhiệt độ thay đổi tại đầu cảm biến nhiệt độ thì áp suất bên trong đường dây sẽ tăng lên tạo lực đầy truyền lực lên ống Bourdon làm giản nở ống. Từ đó kim đồng hồ sẽ xoay nhờ vào các cơ cấu bộ truyền được kết nối với ống Bourdon. Và ngược lại khi nhiệt độ giản thì áp lực đường ống giảm, ống Bourdon co lại và kim đồng hồ di chuyển hiển thị giá trị nhiệt độ tại thời điểm hiện tại.

    VIII. Bảo trì đồng hồ đo nhiệt độ.

    Để đảm bảo được đồng hồ hoạt động đo nhiệt độ một cách chính xác nhất thì công tác bảo trì bảo dưỡng là rất quan trọng. Và bảo trì như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất:

    – Sau một thời gian sử dụng. Sự chuyển động của đồng hồ đo nhiệt độ là không tránh khỏi một số biến dạng và hao mòn. Khi đó đồng hồ sẽ tạo ra nhiều lỗi và hỏng hóc khác nhau. Để đảm bảo độ chính xác ban đầu cần được thay thế kịp thời để đảm bảo các chỉ số chính xác, an toàn và đáng tin cậy.

    – Theo quy định của JJG52-1999, thời hạn kiểm định của đồng hồ nhiệt độ được lắp ở vị trí đo nhiệt độ nói chung là không quá nửa năm. Đối với đồng hồ đo nhiệt độ liên quan đến an toàn sản xuất. Thời hạn kiểm định theo quy định chỉ được dưới nửa năm, nếu điều kiện công nghiệp, khai thác kém thì thời hạn kiểm định phải ngắn hơn.

    – Môi chất tại vị trí đo áp suất có dao động lớn, sử dụng thường xuyên, yêu cầu độ chính xác cao, nghiêm ngặt về hệ số an toàn. Thời hạn kiểm định có thể rút ngắn thích hợp tùy theo điều kiện cụ thể.

    đồng hồ chân đứng

    IX. Cách lựa chọn đồng hồ đo nhiệt độ.

    Để đảm bảo hoạt động cho hệ thống cũng như đảm bảo được công tác kiểm tra chính xác nhất thì chúng tôi đưa ra một số điểm nhấn như sau:

     1. Dải nhiệt độ cần đo là gì.

    Lựa chọn đồng hồ có dải đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống. Nên lựa chọn dòng đồng hồ đo nhiệt có dải đo lớn nhất ít nhất lớn hơn 20% so với giá trị yêu cầu của hệ thống.

     2. Đơn vị đo nhiệt độ là gì.

    Tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống mà chúng ta lựa chọn dòng đồng hồ có đơn vị đo khác nhau. Các đơn vị đo phổ biến hiện nay đó là oC, oK và oF.

     3. Kích thước mặt đồng hồ.

    Đồng hồ có nhiều dạng mặt đồng hồ khác nhau. Giúp hiển thị chi tiết khác nhau. Phổ biến nhất hiện nay bao gồm các kích thước như 50mm, 63mm, 80mm, 100mm, 160mm và 250mm. Tùy thuộc vào vị trí lắp đặt có không gian rộng hay hẹp mà lựa chọn đồng hồ có mặt khác nhau. Đương nhiên là chi phí cho mỗi kích thước sẽ khác nhau.

     4. Kiểu dáng thiết kế, cấu tạo đồng hồ.

    Như các bạn đã biết thì dòng đồng hồ đo nhiệt độ có nhiều kiểu dáng khác nhau nên chúng ta cần cân nhắc xem kiểu dáng nào phù hợp với hệ thống của mình nhất. Ví dụ ta cần đo ở khoảng cách xa thì ta sử dụng đồng hồ đo dạng dây. Hoặc cần theo dõi liên tục với độ chính xác cao thì dụng dạng đồng hồ điện tử.

     5. Lựa chọn đồng hồ đo nhiệt độ chính hãng.

    Việc đồng hồ có phải chính hãng hay không vô cùng quan trọng. nó sẽ quyết định rất nhiều đến hệ thống và kiểm tra vận hành của hệ thống.

    lựa chọn

    X. Địa điểm cung cấp đồng hồ đo nhiệt độ chính hãng.

    Hiện nay công tác đảm bảo an toàn cho hệ thống tránh khỏi hiện tượng quá nhiệt xảy ra những hiện tượng rủi ro cho hệ thống. Chính vì thế mà đồng hồ được lắp đặt sử dụng phổ biến cho nhiều công trình hiện nay. Kèm theo đó là có nhiều đơn vị khác nhau đang cung cấp đồng hồ. Điều này khiến các khách hàng phân vân  khi lựa chọn đơn vị cung cấp đồng hồ đo nhiệt độ chính hãng, uy tín.

    Giải quyết vấn đề đó của khách hàng thì công ty HT Việt Nam chúng tôi đáp lại bằng chính chất lượng sản phẩm cùng với sự phục vụ tận tình của đội ngũ nhân viên. Chúng tôi cam kết tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam chúng tôi phân phối ra thị trường đều là hàng nhập khẩu trực tiếp từ Đài Loan, Hàn Quốc, ĐỨc, Malaysia. Giấy tờ đầy đủ CO – CQ, bảo hành 12 tháng chính hãng.

    đồng hồ nhiệt độ

    XI. Báo giá đồng hồ đo nhiệt độ.

    Khi các bạn đọc bài viết này đến đây chắc còn tồn tại lại duy nhất đó là giá thành sản phẩm. Như đã mô tả ở trên thì các bạn cũng hiểu nguồn gốc sản phẩm. Tất cả sản phẩm do công ty HT Việt Nam cung cấp đều là hàng nhập khẩu trực tiếp chính hãng sản xuất. Chính vì thế mà giá thành sản phẩm do công ty HT Việt Nam phân phối ra thị trường luôn là rẻ nhất toàn quốc.

    Tuy nhiên mỗi model khác nhau, mỗi hãng sản xuất khác nhau đều có sự chênh lệch khác nhau về giá thành sản phẩm mặc dù cùng kích cỡ. Vậy để được báo giá chính xác nhất cũng như được hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Hotline:  (zalo) 0981 625 647   –    Mr. Hoan
    Email:  Kd2.htvietnam@gmail.com
0981.625.647